Tài LiệuTài Liệu Ngành Tài Chính Ngân Hàng

[Download] BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 04/10/2013, 00:06

bài tập về thẩm định giá bất động sản HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BỘ MÔN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN ——————-***——————— BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN (DÙNG CHO CÁC LỚP PHỤ – HỌC 3 ĐVHT) HÀ NỘI – 08. 2005 Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản 2 2 I. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP: Bài số 1: Ước tính giá trị lô đất A và B với các dữ liệu sau đây: – Diện tích hai lô đất đều bằng 375 m 2 . Lô đất A có chiều rộng mặt tiền là 5 m, chiều sâu 75 m. Các chiều tương ứng của lô đất B là 25 m và 15 m. – Giá chuyển nhượng thực tế đất ở mặt đường tại khu vực này với những lô đất có diện tích khoảng 75 m 2 (5mx15m) là 1.tr đ/m 2 , không mặt đường là 0.6 tr.đ/m 2 . ————————————————— Bài số 2: Lô đất cần thẩm định giá là đất ở không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng được chính quyền địa phương xác nhận sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, có diện tích là 100 m 2 . Giá chuyển nhượng đối với đất có đầy đủ giấy tờ hợp pháp ở vị trí tương tự là 3.000.000đ/m 2 . Giá theo quy định của 75 m 15 m 25 m 5 m B A Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản 3 3 UBND địa phương là 2.000.000 đ/m 2 . Hạn mức đất ở trong trường hợp giao đất theo UBND địa phương quy định tối đa là 150 m 2 . Theo qui định hiện hành người sử dụng đất khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp 50 % tiền sử dụng đất tính theo giá địa phương quy định. ————————————————– Bài số 3: Một lô đất cần thẩm định giá có diện tích 500m 2 không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không thuộc diện lấn chiếm đất công, không có tranh chấp, sử dụng ổn định, hiện trạng đất đang sử dụng là đất ở. Giá chuyển nhượng đối với đất ở có đầy đủ giấy tờ hợp pháp ở vị trí tương tự lô đất trên là 1.500.000 đ/m 2 . Giá đất theo quy định của UBND địa phương là 1.000.000 đ/m 2 . Hạn mức đất ở khu vực trong khu vực này là 150m 2 . Khi xin giấy chứng nhận QSD đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức và phải nộp 100% tính theo giá đất do Nhà nước quy định đối với diện tích vượt hạn mức. —————————————— Bài số 4: Ứớc tính giá thị trường của biệt thự Sao Mai với các thông tin sau: – Biệt thự Sao Mai được xây dựng trên diện tích đất 400 m 2 , hợp pháp về các quyền đối với BĐS. – Biệt thự A nằm bên cạnh biệt thự Sao Mai, giống biệt thự Sao mai về nhiều mặt, vừa bị toà án phát mãi với số tiền là 400.000.000 đ. – Biệt thự B trên cùng mặt đường với biệt thự Sao Mai nhưng có thêm phần sân vườn trị giá 40.000.000 đ, hợp pháp về quyền đối với BĐS, vừa được bán với điều kiện: trả làm 5 đợt, mỗi đợt cách nhau 1 năm. Trong đó, trả ngay lần đầu Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản 4 4 300.000.000đ, đợt hai 265.000.000đ, đợt ba 228.000.000đ, đợt bốn 188.956.800đ, đợt cuối 169.389.793đ. – Biệt thự C có diện tích và vị trí tương tự biệt thự Sao Mai, nhưng nội thất kém hơn 20.000.000đ, không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, sử dụng ổn định trước năm 1985, vừa được bán với giá 560.000.000 đ. – Theo quy định hiện hành: + Giá đất do Nhà nước quy định tại con đường này là 1.000.000 đ/m 2 . + Hạn mức sử dụng đất theo quy hoạch là 200 m 2 . + Tiền thu về sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính bằng 50% giá đất do Nhà nước quy định đối với diện tích đất trong hạn mức và 100% đối với diện tích đất vượt hạn mức. + Lãi suất tiền gửi Ngân hàng kỳ hạn 1 năm 6%/năm; 2 năm 7%/năm; 3 năm 8%/năm; 4 năm 9%/năm. – Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị các BĐS coi như tương đồng. ———————————————– Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản 5 5 II. PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ Bài số 5: Một bất động sản mua cách đây 3 năm bằng tiền vay là 500.000 USD với lãi suất 12% một năm. Hãy tính số tiền phải trả một lần sau 4 năm vay? Bài số 6: Giá trị hiện tại của quyền nhận được thu nhập 1USD, 200 USD một cách liên tục trong thời gian 3 năm, 5 năm và 6 năm là bao nhiêu? với giả thiết rằng bạn có thể tạo ra tỷ suất sinh lời 10%/năm trên số tiền mà bạn có? Bài số 7: Một bất động sản được mua với giá 6.000.000 USD. Số tiền 2.000.000 USD được chi ngay lập tức để làm đường và các chi phí phát triển khác. Trong 3 năm tiếp theo, bất động sản này không đưa lại một nguồn thu nhập nào. Hãy cho biết, tổng chi phí vào bất động sản này vào cuối năm thứ 3 đối với nguời mua là bao nhiêu? Giả thiết rằng tỷ suất sinh lời mà người mua yêu cầu là 15%? Bài số 8: Một đồn điền trồng cây lấy gỗ đạt đến kỳ trưởng thành trong 50 năm. Chi phí ban đầu cho việc gieo trồng là 3.000 USD/ ha. Chi phí chăm sóc bình quân hàng năm ước tính là 200 USD/ha. Yêu cầu: 1. Ước tính tổng phí tổn cho mỗi ha cho đến khi cây trưởng thành? 2. Ước tính giá trị hiện hành của các khoản đầu tư này? Biết rằng, lãi suất yêu cầu trên số vốn đầu tư là 18%, chi phí gieo trồng phát sinh vào đầu năm thứ nhất. Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản 6 6 Bài số 9: Mức tiền cho thuê một bất động sản là 40.000 USD/ năm, mỗi năm trả một lần trong thời hạn 30 năm. Thoả thuận được ký trong hợp đồng là: sau 2 năm người cho thuê phải bỏ tiền để xây lại cầu thang với chi phí 10.000 USD, sau 5 năm sẽ sửa chữa lại hệ thống điều hoà không khí hết 20.000 USD, và sau 8 năm phải xây lại bức tường bao với phí tổn ước tính là 5.000 USD. Yêu cầu: 1. Hãy ước tính giá trị của quyền cho thuê bất động sản, với giả thiết rằng: bình thường thì người cho thuê luôn có khả năng tạo ra tỷ suất sinh lời trên số vốn đầu tư của mình là 13% một năm? 2. Dự tính sau 8 năm chủ sở hữu có thể bán bất động sản với giá 350.000 USD. Hãy cho biết giá trị của quyền sở hữu vĩnh viễn bất động sản này, với giả thiết rằng 13% một năm là tỷ suất sinh lời trung bình trên thị trường vốn đầu tư? Bài 10: Công ty VINACO vừa mua lại của tư nhân một lô đất với giá 1.800 tr đồng. Dự đoán giá lô đất sẽ tăng 15% một năm. Yêu cầu: 1. Ước tính giá thị trường của lô đất sau 4 năm? 2. Ước tính giá thị trường của lô đất sau 8 năm? 3. Ước tính thời gian giá trị lô đất có thể tăng gấp đôi? 4. Trong bao lâu giá trị lô đất tăng gấp đôi, nếu tốc độ tăng giá 10% năm? Bài 11: Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản 7 7 Ông John đang xem xét khả năng mua một BĐS sở hữu vĩnh viễn cho thu nhập về tiền cho thuê mỗi năm là 79.000 USD. Chi phí quản lý thường xuyên vào khoảng 1,5% thu nhập hàng năm. Các chi phí giao dịch ban đầu người mua phải bỏ ra để hoàn tất việc mua bán theo kinh nghiệm thường vào khoảng 2,75% giá trị giao dịch. Những giao dịch ngay tại địa phương đó cho thấy các nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận lãi suất mọi rủi ro là 6,5%. Yêu cầu: tư vấn cho ông John về mức giá có thể chấp nhận đối với BĐS. Học viện Tài chính – Khoa QTKD. TS. Nguyễn Minh Hoàng. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. TS. Nguyễn Minh Hoàng. Bộ môn Định giá tài sản 8 8 III. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ GIẢM GIÁ: Bài số 12: Bất động sản là một ngôi nhà cổ hiện đang xuống cấp, có diện tích đất 60 m 2 , diện tích sàn xây dựng là 150 m 2 . Có chứng cứ thị trường về việc bán một mảnh đất trống tương tự với giá 20.000.000đ/m 2 . Chi phí thay thế mới ngôi nhà tính theo mặt bằng giá tại thời điểm hiện hành ước tính là 2.500.000đ/m 2 sàn xây dựng. Yêu cầu: Ước tính giá trị bất động sản. Biết tuổi thọ kinh tế của ngôi nhà là 60 năm, tuổi kinh tế còn lại là 20 năm. —————————————– Bài số 13: Ước tính giá trị bất động sản A dựa trên thông tin sau: 1. Tài liệu về bất động sản A: – Diện tích đất 300 m 2 , có đầy đủ pháp lý về quyền sử dụng đất. – Công trình xây dựng trên đất: nhà 2 tầng, kết cấu bê tông cốt thép, diện tích sàn xây dựng 120 m 2 . – Hao mòn của các kết cấu chính: móng 32%, tường 44%, sàn 36%, mái 44%. 2. Các thông tin có liên quan: + Một lô đất trống bên cạnh diện tích 250 m 2 không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, sử dụng ổn định vừa được bán với giá 225.000.000 đ. Theo quy định hiện hành, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng phảt nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất Nhà nước quy định đối với toàn bộ diện tích. + Giá đất quy định của Nhà nước ở cùng vị trí là 1.200.000 đ/m 2 . + Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính trong tổng giá trị công trình: móng 8%; tường 18%; sàn 16%; mái 14%. + Đơn giá xây dựng mới nhà ở có kết cấu tương tự 1.500.000 đ/m 2 . Học viện Tài chính – Khoa QTKD. TS. Nguyễn Minh Hoàng. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. TS. Nguyễn Minh Hoàng. Bộ môn Định giá tài sản 9 9 + Chi phí khắc phục tình trạng lạc hậu về bếp là 13.000.000 đ. ———————————————————- IV. PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ: Bài số 14: Có tài liệu về một mảnh đất trống, như sau: – Diện tích 1 ha (10.000 m 2 ). Giá chuyển quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn chỉnh việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật ở khu vực này với những lô đất có quy mô dưới 100 m 2 vào khoảng 1.tr đ/m 2 . – Theo quy định của chính quyền địa phương: tỷ lệ đất được phép xây dựng công trình là 60% diện tích mảnh đất. – Nhà đầu tư dự kiến phân chia mảnh đất thành 60 lô để bán. Chi phí đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật vào mảnh đất tính bình quân hết 0.2tr đ/m 2 . Thuế thu nhập nhà đầu tư phải nộp 300. trđ, lãi dự kiến khoảng 600.tr đ. Yêu cầu: Cho biết nhà đầu tư có thể mua mảnh đất trống với giá bao nhiêu? Bài số 15: Ước tính giá trị của một BĐS dựa trên tài liệu sau: – Ngoài đất đai, BĐS còn bao gồm một ngôi nhà cũ. Thẩm quyền được phép là dỡ bỏ nhà cũ để xây một cửa hàng ở tầng1 và các văn phòng ở tầng 2 và 3. – Diện tích sàn xây dựng là 7.000 m 2 . – Hai tầng trên dùng làm văn phòng cho thuê có diện tích sàn xây dựng và cho thuê mỗi tầng là 900 m 2 . – Dự kiến thời gian xây dựng và hoàn tất thủ tục cho thuê là 1 năm. Sau khi phát triển, cửa hàng có thể cho thuê với mức giá 20.000USD/năm, văn phòng là 10USD/m 2 /năm. – Tỷ suất sinh lời trung bình của ngành xây dựng và mua bán nhà đất là 20%, của dịch vụ cho thuê BĐS là 6%. Học viện Tài chính – Khoa QTKD. TS. Nguyễn Minh Hoàng. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. TS. Nguyễn Minh Hoàng. Bộ môn Định giá tài sản 10 10 – Toàn bộ chi phí đầu tư bằng nguồn vay ngân hàng với lãi suất 10%/năm. Trong đó, chi phí xây dựng chỉ vay một nửa trong giai đoạn phát triển. – Các chi phí cho quá trình phát triển, bao gồm: + Chi phí cho việc phá bỏ căn nhà cũ và dọn mặt bằng: 2.800USD. + Chi phí xây dựng:  Chi phí nguyên nhiên vật liệu và nhân công trực tiếp: 30USD/m2.  Chi phí thiết kế và giám sát thi công chiếm 12% chi phí xây dựng. + Chi phí quảng cáo và môi giới cho thuê BĐS chiếm 3% giá trị BĐS. + Chi phí pháp lý chuyển QSD BĐS khoảng 20% tiền thu 1 năm. + Chi phí pháp lý khi mua đất khoảng 4% giá đất. ——————————————————- . HỌC VIỆN TÀI CHÍNH BỘ MÔN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN ——————-***——————— BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN (DÙNG CHO CÁC LỚP PHỤ – HỌC. tốc độ tăng giá 10% năm? Bài 11: Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản Học viện Tài chính – Khoa QTKD. Bộ môn Định giá tài sản 7 7 Ông

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN, BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

Hy vọng thông qua bài viết BÀI TẬP MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button