[Download] Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt) – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt)

Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt)
Nội dung Text: Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt)

Download


Mục tiêu của bài giảng “Quản lý dự án phần mềm – Phần 3: Quản lý chi phí dự án” nhằm giới thiệu tới người học một số đại lượng trong quản lý chi phí phần mềm, các ý nghĩa và công thức tính các đại lượng đó. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt) – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt) File Word, PDF về máy

Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt)

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt)

  1. 23/04/2015

    QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM

    Giảng viên : ThS. Trần Văn Thọ
    E-mail : tvtho2000@yahoo.com

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    BAC: Chi phí kế hoạch của toàn = [Baselined
    Budget At dự án, là tổng ngân sách Effort-hours] *
    Completion phân bổ cho các dự án [Hourly Rate] PV: Plan Giá trị kế hoạch, cũng là = [Hourly Rate] *
    Value ngân sách dự trù cho tổng [Total Hours
    cộng các chi phí sẽ chi tiêu Planned or
    cho một công việc trong Scheduled] hoặc
    suốt một giai đoạn định = BAC * [%
    trước. Completed
    Planned] EV: Earned Giá trị thu được, là dự trù = PV * (%Thời
    Value giá trị của công việc thực tế gian hoàn thành)
    hoàn thành. hoặc
    = BAC * (%
    Complete Actual)

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    BCWS: Ngân sách chi phí công = PV
    Bugedted việc đã lên lịch
    Cost of Work
    Scheduled
    AC: Actual Chi phí thực tế, là tổng [Hourly Rate] Cost cộng các chi phí trực * [Total Hours
    tiếp hay gián tiếp Spent] trong việc hoàn tất
    công việc trong một
    giai đoạn định trước.
    ACWP: Actual Chi phí thực sự của = AC
    Cost of Work công việc được thực
    Performed hiện

    1

  2. 23/04/2015

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    BCWP: Chi phí ngân sách cho = EV
    Budgeted việc tiến hành công việc
    Cost of
    Work
    Performed
    SV: Biến thiên chi phí theo = EV – PV
    Schedule lịch biểu
    variance
    CV: Cost Biến thiên về chi phí = EV – AC
    variance thực hiện, là Chi phí do
    lệch kế hoạch

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    ETC: Chi phí ước lượng để = EAC – AC
    hoàn thành phần công = (BAC – EV) / CPI
    Estimate cost việc còn lại: là chi phí = (BAC – EV) / TCPI
    To Complete ước tính cần thiết để
    hoàn thành phần còn lại
    của dự án.
    EAC: Ngân sách thực tế để = AC + ETC
    hoàn thành dự án: là chi = BAC / EV*AC
    Estimate At phí dự báo đến lúc hoàn = BAC / CPI
    Completion thành dự án (ước tính số = BAC / TCPI
    tiền sẽ chi tiêu cho đến = AC + ((BAC – EV) / CPI)
    cuối dự án). Điều này (typical case)
    được dựa trên đánh giá = AC + (BAC – EV)
    của PM. (atypical case)
    Ở đây atypical có nghĩa là người ta cho rằng chênh lệch
    tương tự sẽ không xảy ra trong tương lai (ít được sử dụng).

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    VAC: Variance Độ biến thiên của mức chi phí = BAC – EAC
    At Completion hoàn thành dự án, là phương
    sai trên tổng ngân sách vào cuối
    dự án
    CV% Số phần trăm (%) sai khác giữa = (EV – AC) / EV
    chi phí thực hiện với giá trị thu
    được
    SV% Số phần trăm (%) sai khác giữa = (EV – PV) / PV
    chi phí theo lịch biểu và giá trị
    kế hoạch
    %Completed Phần trăm đã hoàn thành theo = PV / BAC
    Planned kế hoạch
    %Completed Phần trăm đã hoàn thành theo = AC / EAC
    Actual thực tế

    2

  3. 23/04/2015

    Đại lượng Ý nghĩa Công
    thức
    CPI: Cost Chỉ số hoàn thành về chi phí, = EV / AC
    Performance Index là tỷ số giữa giá trị thu được
    và chi phí thực tế
    PCI: Percent Chỉ số phần trăm hoàn thành = EV / BAC
    Complete Index
    SPI: Scheduling Chỉ số thực hiện lịch, là tỷ số = EV / PV
    Performance Index thực hiện theo lịch (giữa giá
    trị thu được và giá trị kế
    hoạch)
    IEAC: Independent Dự kiến ​chi phí cuối cùng của = BAC /
    Estimate At dự án, dựa trên hiệu suất cho
    đến nay CPI
    Completion
    ISAC: Independent Dự kiến ​thời gian của dự án, Schedule /
    Schedule At dựa trên hiệu suất cho đến nay
    SPI
    Completion

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    TCPI: To Chỉ số hiệu suất đến khi = (BAC – EV ) /
    Complete kết thúc: Chỉ số cho thấy ( BAC – AC )
    Cost hiệu quả mà tại đó các khi thực hiện
    Performance nguồn lực của dự án nên dự án bằng
    hoặc dưới
    Index được sử dụng cho phần
    ngân sách
    còn lại của dự án.
    = (Work •TCPI1: nhóm dự án được ( EAC – AC )
    đòi hỏi một cách nghiêm ngặt khi thực hiện
    cho phần còn lại của dự án. dự án vượt
    =SPI*CPI ngân sách

    Chú ý: Nếu EAC = IEAC thì chỉ số TCPI = CPI

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    TSPI: To Chỉ số cho thấy hiệu quả
    Complete mà thời gian còn lại của = (BAC – EV)
    dự án nên được sử dụng.
    Schedule / (BAC – PV)
    Performance •TSPI hiệu quả cho nhóm dự
    Index án nên được sử dụng để phân
    bổ thời gian còn lại cho các dự
    án.
    •TSPI1: cho nhóm dự án cần
    phải làm việc khó khăn hơn
    trong việc sử dụng thời gian
    còn lại phân bổ cho các dự án.

    3

  4. 23/04/2015

    Đại lượng Ý nghĩa Công thức
    TSC: Time Thời gian để hoàn thành = (BAC – EV)
    to Schedule phần công việc còn lại. / SPI
    Complete

    Ví dụ 1:
    Để minh họa cho khái niệm của EVM và tất
    cả các công thức, giả định một dự án có
    chính xác một nhiệm vụ. Nhiệm vụ được cho
    baselined là 8 giờ, nhưng 11 giờ đã được chi
    tiêu và ước tính để hoàn thành là thêm 1 giờ.
    Nhiệm vụ là đã hoàn thành rồi. Giả sử Hourly
    Rate là 100$/mỗi giờ. Sử dụng thông tin này
    để tính các giá trị còn lại?

    Ví dụ 1:
    Hourly Rate = $100
    PV or BCWS = [Hourly Rate] * [Total Hours Planned or Scheduled] PV = $800 ($100 * 8 hours)
    AC or ACWP = [Hourly Rate] * [Total Hours Spent] AC = $1100 ($100 * 11 hours)
    EAC = AC + ETC
    EAC = $1200 (1100 + 100)
    % Completed Actual = AC / EAC
    % Complete Actual = 91.7% ($1100 / $1200)
    EV or BCWP = [Baselined Cost] * [% Complete Actual] EV = $734 (baseline of $800 * 91.7% complete)
    BAC = [Baselined Effort-hours] * [Hourly Rate] BAC = $800 (8 hours * $100)

    4

  5. 23/04/2015

    Ví dụ 1:
    VAC = BAC – EAC
    VAC = -$400 ($800 – $1200 )
    % Completed Planned = PV / BAC
    % Complete Planned = 100% ($800 / $800)
    SV = Earned Value (EV) – Planned Value (PV)
    SV = -$66 ($734 – $800)
    SPI = Earned Value (EV) / Planned Value (PV)
    SPI = 0.91 ($734 / $800)
    CV = Earned Value (EV) – Actual Cost (AC)
    CV = -$366 ($734 – $1100)  vượt chi phí cho phép
    CPI = Earned Value (EV) / Actual Cost (AC)
    CPI = 0.66 ($734 / $1100)  vượt ngân sách

    Ví dụ 2:
    Một dự án có ngân sách 10 triệu bảng và
    tiến độ 10 tháng. Người ta cho rằng tổng ngân
    sách sẽ được chi tiêu như nhau mỗi tháng cho
    đến tháng 10 đạt được. Sau 2 tháng quản lý
    dự án thấy rằng chỉ có 5% công việc được
    hoàn thành và tổng cộng 1 triệu bảng đã được
    chi tiêu.

    Ví dụ 2:

    • PV = £2M
    • EV = £10M * 0.05 = £0.5M
    • AC = £1M
    • CV = EV-AC = 0.5-1 = -0.5M
    • CV% = 100 * (CV/EV) = 100*(-0.5/0.5) = -100%
    (vượt mức cho phép)
    • SV = EV-PV = 0.5-2 = -1.5 months
    • SV% = 100 * (SV/PV) = 100*(-1.5/2) = -75%
    (chậm trể)

    5

  6. 23/04/2015

    Ví dụ 2:

    • CPI = EV/AC = 0.5/1 = 0.5
    • SPI = EV/PV = 0.5/2 = 0.25
    • EAC = BAC/CPI = 10/0.5 = £20M
    • ETC = (BAC-EV) / CPI = (10-0.5)/0.5 = £19M
    • Thời gian để hoàn thành = (10-0.5)/0.25 = 38 tháng
    • Dự án này tốn tổng chi phí £20M (19+1) và 40
    (38+2) tháng để hoàn thành.

    Ví dụ 3:
    Giả sử bạn đang làm bánh (cookie) cho một bữa
    tiệc lớn sẽ được tổ chức vào ngày mai.
    Giả sử sau đây là kế hoạch của chúng ta:
    Kế hoạch:
    • 40 cookies cho mỗi lô (đợt)
    • Mỗi giờ thực hiện 5 đợt (200 cookies )
    • Lịch trình: 5 giờ để làm tổng cộng 1000 cookies
    • Ngân sách chi phí cho mỗi cookie là 0,05$
    • Tổng ngân sách là $50.00 cho các thành phần
    của cookies, hoặc $10 mỗi giờ.

    Ví dụ 3:
    Chúng ta sẽ sử dụng giá trị thu được để kiểm
    tra sự tiến bộ thực hiện công việc làm bánh.
    Tiến trình báo cáo sau khi kết thúc 1 giờ:
    • 150 cookies ăn được đã được thực hiện (một
    số bị đốt cháy và phải được bỏ đi)
    • Tổng chi phí thực tế của các thành phần được
    sử dụng cho đến nay là $9.00

    6

  7. 23/04/2015

    Ví dụ 3:
    Phân tích:
    • PV = BCWS = $10.00
    • EV = BCWP = $7.50 [150 cookies x 0.05 per cookie] • AC = ACWP = $9.0
    Do đó:
    • SV = EV – PV = -$2.50 (chậm trể so với lịch)
    • SPI = EV / PV = 0.75 (chỉ đạt 75% kế hoạch dự kiến)
    • CV = EV – AC = $7.50 – $9.00 = -$1.50 (vượt ngân sách
    $1.50)
    • CPI = EV / AC = 0.833 (vượt ngân sách khoảng 17%)

    Ví dụ 3:
    •IEAC = BAC / CPI = $50 / 0.833 = $60
    •VAC = BAC – IEAC = $50 – $60 = -$10 (vượt $10)
    •ISAC = 5 / SPI = 5 / 0.75 = 6.67 hours
    •Giả sử chúng ta muốn kết thúc ở chính xác ngân
    sách $50. Sau đó:
    TCPI = (50.00 – 7.50) / (50.00 – 9.00)
    = 42.50 / 41.00
    = 1,036

    Ví dụ 3:
    Điều này có nghĩa rằng chúng ta phải thực hiện
    103,6% so với kế hoạch ban đầu. Nghĩa là, hiệu suất
    cao hơn 3,6% so với kế hoạch ban đầu. Đây có thể là
    hợp lý bởi vì chúng ta đã có thể có được 200 cookies
    đầu tiên trong lò nướng cho chỉ $9 thay vì ngân sách
    $10.
    Nhưng nếu TCPI đã được 1.5, chúng ta biết rằng
    chúng ta đang gặp khó khăn ngân sách trừ khi chúng ta
    bằng cách nào đó có thể có được nguồn cung cấp của
    chúng ta với giá giảm đáng kể so với kế hoạch!

    7

  8. 23/04/2015

    Ví dụ 4:
    Giả sử chúng ta đang trong một dự án kéo dài
    một năm có tổng kinh phí $100.000. Ngân sách dự
    toán cho 6 tháng đầu là $55,000. Chi phí thực tế
    qua 6 tháng này là $45.000.
    Như vậy:
    • PV = $55,000
    • AC = $45,000
    • EV = BAC*%CA= $100,000 * 6/12 = $50,000
    • SV = EV – PV = $50,000 – $55,000 = -$5,000
    (bad because < 0)

    Ví dụ 4:

    • SPI = EV / PV = $50,000 / $55,000 = 0.91 (bad
    because < 1)
    • CV = EV – AC = $50,000 – $45,000 = $5000
    (good because > 0)
    • CPI = EV / AC = $50,000 / $45,000 = 1.11 (good
    because > 1)
    • EAC = (Total Project Budget) / CPI = $100,000 /
    1.11 = $90,000

    Ví dụ 4:
    Vì SV 1, dự án được coi là dưới ngân
    sách. Chúng ta đã qua 50% dự án, nhưng chi phí cho
    đến nay chỉ có 45% ngân sách của chúng ta. Nếu dự án
    tiếp tục với tốc độ này, sau đó tổng chi phí của dự án
    (EAC) sẽ chỉ có $90,000, như trái ngược với ngân sách
    ban đầu của chúng ta là $100,000.

    8

  9. 23/04/2015

    9

Download tài liệu Bài giảng Quản lý dự án phần mềm: Phần 3 – ThS. Trần Văn Thọ (tt) File Docx, PDF về máy