[Download] Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu – Tải về File Docx, PDF

Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu

Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu
Nội dung Text: Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu

Download


“Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật – Bài 7: Luật dân sự” được biên soạn giúp người học khái niệm luật dân sự; quyền sở hữu; nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm nhân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự; quyền thừa kế.

Bạn đang xem: [Download] Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu File Docx, PDF về máy

Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu

  1. BÀI 7
    LUẬT DÂN SỰ

    Giảng viên: Ths. Đào Ngọc Báu

    v2.4014108218 1

  2. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    • Giúp học viên nắm được đối tượng điều chỉnh và
    phương pháp điều chỉnh.
    • Học viên được trang bị kiến thức liên quan đến quyền
    sở hữu, nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm dân sự.
    • Học viên nắm được các quy định của pháp luật liên
    quan đến quyền thừa kế và có thể vận dụng những kiến
    thức ấy trong việc phân chia thừa kế trong thực tế.

    v2.4014108218 2

  3. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    7.1. Khái niệm Luật Dân sự

    7.2. Quyền sở hữu

    7.3. Nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm nhân sự do vi phạm
    nghĩa vụ dân sự.

    7.4. Quyền thừa kế

    v2.4014108218 3

  4. 7.1. KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ

    7.1.1. Đối tượng 7.1.2. Phương
    điều chỉnh pháp điều chỉnh

    v2.4014108218 4

  5. 7.1.1. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

    • Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh
    trong đời sống xã hội:
     Quan hệ tài sản được Luật Dân sự điều chỉnh là quan hệ giữa các cá
    nhân, tổ chức liên quan đến việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt một tài
    sản nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất cho tiêu dùng và sinh
    hoạt.
     Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa các chủ thể liên quan đến quyền
    nhân thân của mỗi cá nhân, đó là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá
    nhân, không thể chuyển giao cho người khác như quyền đối với họ tên,
    hình ảnh, bí mật đời tư, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo.
    • Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam,
    bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và
    quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia
    vào quan hệ đó.

    v2.4014108218 5

  6. 7.1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH

    Luật Dân sự sử dụng phương pháp bình đẳng thỏa thuận và phương pháp tự
    định đoạt, tự chịu trách nhiệm để điều chỉnh các quan hệ pháp luật đó, thể hiện:
    • Luật Dân sự chỉ thừa nhận những giao dịch được thực hiện trên cơ sở bình
    đẳng giữa các bên, nếu có sự áp đặt ý chí hoặc ra lệnh thì giao dịch đó bị
    coi là vô hiệu. Trong khuôn khổ pháp luật, nhà nước trao cho các chủ thể
    quyền tự định đoạt và tự nguyện tham gia vào các quan hệ dân sự, lựa chọn
    đối tác, xác lập cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cũng như áp dụng
    các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm.
    • Nhà nước công nhận sự thỏa thuận của các bên nếu những thỏa thuận đó
    không trái quy định của pháp luật.

    v2.4014108218 6

  7. 7.2. QUYỀN SỞ HỮU

    7.2.1. Khái niệm
    quyền sở hữu

    7.2.2. Bảo vệ quyền
    sở hữu

    7.2.3. Chế độ sở
    hữu và các hình
    thức sở hữu ở nước

    v2.4014108218 7

  8. 7.2.1. KHÁI NIỆM QUYỀN SỞ HỮU

    • Quyền sở hữu là những quyền năng dân sự của một chủ thể được pháp
    luật cho phép thực hiện việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với một
    tài sản cụ thể.
    • Căn cứ phát sinh quyền sở hữu:
     Từ hợp đồng giao dịch dân sự;
     Theo quy định của pháp luật;
     Theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    hoặc theo thời hiệu.

    v2.4014108218 8

  9. 7.2.1. KHÁI NIỆM QUYỀN SỞ HỮU (tiếp theo)

    • Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.
    • Căn cứ phát sinh quyền chiếm hữu:
     Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;
     Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;
     Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù
    hợp với quy định của pháp luật;
     Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ
    sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với
    các điều kiện do pháp luật quy định.
     Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù
    hợp với các điều kiện do pháp luật quy định.

    v2.4014108218 9

  10. 7.2.1. KHÁI NIỆM QUYỀN SỞ HỮU (tiếp theo)

    • Quyền sử dụng là quyền khai thác
    công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ
    tài sản.
    • Quyền định đoạt là quyền sở hữu tài
    sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.

    v2.4014108218 10

  11. 7.2.2. BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

    Khi quyền sở hữu bị xâm hại, chủ sở hữu có thể tự mình
    hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
    thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ quyền sở hữu:
    • Đòi lại tài sản;
    • Yêu cầu chủ thể khác chấm dứt hành vi cản trở trái
    pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu;
    • Yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    v2.4014108218 11

  12. 7.2.3. CHẾ ĐỘ SỞ HỮU VÀ CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

    • Chế độ sở hữu là một chế độ pháp lý bao gồm tổng thể các quy phạm pháp
    luật quy định hình thức sở hữu đối với của cải vật chất mà trước hết là các tư
    liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt, tiêu dùng và các tài sản khác.
    • Hình thức sở hữu là cách thức chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản trong một
    chế độ sở hữu.

    v2.4014108218 12

  13. 7.2.3. CHẾ ĐỘ SỞ HỮU VÀ CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
    (tiếp theo)

    Các chế độ sở hữu ở nước ta hiện nay:
    • Chế độ sở hữu toàn dân là tổng thể các quy phạm pháp luật xác định chủ thể,
    khách thể, nội dung và phương pháp thực hiện quyền sở hữu của toàn dân.
    • Chế độ sở hữu tập thể là tổng thể các quy phạm pháp luật về sở hữu tập thể.
    • Chế độ sở hữu tư nhân là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định về sở hữu
    tư nhân.

    v2.4014108218 13

  14. 7.2.3. CHẾ ĐỘ SỞ HỮU VÀ CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
    (tiếp theo)

    Các hình thức sở hữu ở nước ta hiện nay:
    • Sở hữu nhà nước;
    • Sở hữu tập thể;
    • Sở hữu tư nhân;
    • Sở hữu chung (bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất);
    • Sở hữu của tổ chức chính trị – xã hội;
    • Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
    hội nghề nghiệp.

    v2.4014108218 14

  15. 7.3. NGHĨA VỤ DÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ DO VI PHẠM NGHĨA VỤ
    DÂN SỰ

    7.3.1. Nghĩa vụ dân
    sự

    7.3.2. Vi phạm nghĩa
    vụ dân sự

    7.3.3. Trách nhiệm
    pháp lý do vi phạm
    nghĩa vụ dân sự

    v2.4014108218 15

  16. 7.3.1. NGHĨA VỤ DÂN SỰ

    • Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó một hoặc nhiều chủ thể (gọi chung là bên
    có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có
    giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định
    vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi chung là bên có quyền).
    • Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự:
     Hợp đồng dân sự;
     Hành vi pháp lý đơn phương;
     Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;
     Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;
     Thực hiện công việc không có ủy quyền.

    v2.4014108218 16

  17. 7.3.2. VI PHẠM NGHĨA VỤ DÂN SỰ

    • Vi phạm nghĩa vụ dân sự là hành vi của chủ thể có nghĩa vụ nhưng không
    thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đó.
    • Các yếu tố cấu thành vi phạm nghĩa vụ dân sự:
     Mặt khách quan của vi phạm nghĩa vụ dân sự:
     Hành vi trái pháp luật;
     Thiệt hại thực tế;
     Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế.
     Mặt chủ quan của vi phạm nghĩa vụ dân sự: Lỗi trong vi phạm nghĩa
    vụ dân sự là lỗi suy đoán, tức là một người không thực hiện hoặc thực
    hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì mặc nhiên bị coi là
    có lỗi. (Nguyên tắc: Khi áp dụng trách nhiệm dân sự không cần phải xác
    định lỗi của người gây thiệt hại cũng như trạng thái lỗi của người đó).

    v2.4014108218 17

  18. 7.3.2. VI PHẠM NGHĨA VỤ DÂN SỰ (tiếp theo)

     Chủ thể vi phạm nghĩa vụ dân sự : Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm nghĩa
    vụ dân sự là những tổ chức, cá nhân có năng lực chịu trách nhiệm dân sự theo
    quy định của pháp luật:
     Người từ đủ 18 tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
     Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải bồi thường bằng tài sản của
    mình, nếu tài sản của người đó không đủ để bồi thường thì cha mẹ phải bồi
    thường phần còn thiếu.
     Người dưới 15 tuổi gây thiệt hại thì cha mẹ phải bồi thường (trường hợp
    này chỉ là bù đắp tổn thất đã phát sinh mà không phải là truy cứu trách
    nhiệm pháp lý).
     Khách thể của vi phạm nghĩa vụ dân sự: Là các quan hệ nghĩa vụ phát sinh
    dựa trên các căn cứ được quy định trong Bộ luật Dân sự.

    v2.4014108218 18

  19. 7.3.3. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ DO VI PHẠM NGHĨA VỤ DÂN SỰ

    • Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ là sự cưỡng chế của nhà nước buộc
    bên vi phạm nghĩa vụ phải tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc phải bồi thường
    thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình gây ra cho phía bên kia.
    • Đặc điểm của trách nhiệm dân sự:
     Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ dân sự luôn gắn với tài sản.
     Hậu quả bất lợi do trách nhiệm dân sự mang lại có thể áp dụng đối với người
    có hành vi vi phạm nhưng cũng có thể áp dụng đối với người khác.

    v2.4014108218 19

  20. 7.3.3. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ DO VI PHẠM NGHĨA VỤ DÂN SỰ (tiếp theo)

    • Các loại trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ:
     Trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ dân sự;
     Trách nhiệm bồi thường thiệt hại:
     Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng phát sinh khi thiệt
    hại xảy ra do hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc
    không đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.
     Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi thiệt
    hại xảy ra bởi hành vi không liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ
    theo hợp đồng.

    v2.4014108218 20

Download tài liệu Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 7 – ThS. Đào Ngọc Báu File Docx, PDF về máy