[Download] Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu – Tải về File Docx, PDF

Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu

Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu
Nội dung Text: Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu

Download


Mời các bạn cùng tham khảo “Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật – Bài 5: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý” để nắm chi tiết các nội dung về thực hiện pháp luật; vi phạm pháp luật; trách nhiệm pháp lý.

Bạn đang xem: [Download] Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu File Docx, PDF về máy

Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu

  1. BÀI 5
    THỰC HIỆN PHÁP LUẬT,
    VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ
    TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

    Giảng viên: Ths. Đào Ngọc Báu

    v2.4014108218 1

  2. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    • Hiểu được các khái niệm thực hiện pháp luật, vi
    phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.
    • Trình bày được các yếu tố cấu thành vi phạm pháp
    luật.
    • Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về
    các loại trách nhiệm pháp lý.

    v2.4014108218 2

  3. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    5.1. Thực hiện pháp luật

    5.2. Vi phạm pháp luật

    5.3. Trách nhiệm pháp lý

    v2.4014108218 3

  4. 5.1. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

    5.1.1. Khái niệm 5.1.2. Áp dụng
    thực hiện pháp luật pháp luật

    v2.4014108218 4

  5. 5.1.1. KHÁI NIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

    a. Định nghĩa và đặc điểm của thực hiện pháp luật

    b. Các hình thức thực hiện pháp luật.

    v2.4014108218 5

  6. 5.1.1. KHÁI NIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

    a. Định nghĩa và đặc điểm của thực hiện pháp luật

    • Định nghĩa • Đặc điểm của thực
    hiện pháp luật:
    Thực hiện pháp luật là
    hoạt động có mục đích  Thực hiện pháp luật
    nhằm hiện thực hóa là hành vi hợp pháp
    các quy định của pháp của các chủ thể pháp
    luật, làm cho chúng đi luật.
    vào cuộc sống, trở  Thực hiện pháp luật
    thành những hành vi được tiến hành bởi
    thực tế hợp pháp của nhiều chủ thể với
    các chủ thể pháp luật. nhiều cách thức khác
    nhau.

    v2.4014108218 6

  7. 5.1.1. KHÁI NIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

    b. Các hình thức thực hiện pháp luật

    Thực hiện
    pháp luật

    Tuân thủ Thi hành Sử dụng Áp dụng
    pháp luật pháp luật pháp luật pháp luật

    v2.4014108218 7

  8. 5.1.1. KHÁI NIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

    c. Định nghĩa các hình thức thực hiện pháp luật
    • Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp
    luật kiềm chế, không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm.
    Ví dụ: Một người công chức từ chối nhận tiền hối lộ từ một doanh nghiệp tức là
    người công chức đó đã tuân thủ pháp luật.
    • Thi hành pháp luật (còn gọi là chấp hành pháp luật) là hình thức thực hiện pháp
    luật trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa vụ của mình.
    Ví dụ: Hành động một người nhặt được của rơi và đã chủ động trả lại cho chủ
    sở hữu tài sản đó hoặc mang đến nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    được coi là thi hành pháp luật bởi người này đã thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài
    sản chiếm hữu không có căn cứ pháp luật theo quy định tại Điều 599 Bộ luật
    Dân sự năm 2005.

    v2.4014108218 8

  9. 5.1.1. KHÁI NIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

    c. Định nghĩa các hình thức thực hiện pháp luật (tiếp theo)

    • Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp
    luật thực hiện quyền chủ thể của mình.
    Ví dụ: Một người trước khi chết để lại di chúc hiến cơ thể mình cho bệnh viện
    để phục vụ mục đích chữa bệnh hoặc nghiên cứu khoa học tức là người này đã
    sử dụng pháp luật để thực hiện quyền hiến bộ phận cơ thể theo quy định tại
    Điều 33 Bộ luật Dân sự 2005.
    • Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó nhà nước thông
    qua các cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện
    các quy định của pháp luật hoặc ban hành quyết định làm phát sinh, thay đổi,
    chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
    Ví dụ: Cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với
    người đi vào đường ngược chiều.

    v2.4014108218 9

  10. 5.1.2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

    a. Đặc điểm của áp dụng pháp luật

    b. Trường hợp áp dụng pháp luật

    c. Áp dụng pháp luật

    d. Áp dụng pháp luật tương tự

    v2.4014108218 10

  11. 5.1.2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT (tiếp theo)

    a. Đặc điểm của áp dụng pháp luật

    Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính
    quyền lực nhà nước.

    Áp dụng pháp luật là hoạt động có thủ
    tục chặt chẽ được pháp luật quy định.

    Áp dụng pháp luật là hoạt động mang
    tính sáng tạo.

    Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính cá
    biệt cho từng quan hệ xã hội nhất định.

    v2.4014108218 11

  12. 5.1.2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT (tiếp theo)

    b. Các trường hợp áp dụng pháp luật

    • Khi cần truy cứu trách nhiệm pháp lý hoặc áp dụng biện pháp
    cưỡng chế đối với những chủ thể nhất định.
    • Khi giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể pháp luật;
    • Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc
    nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước.
    • Khi nhà nước cần tham gia vào một quan hệ pháp luật nào đó
    hoặc nhà nước thực hiện xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại
    của các sự việc thực tế.

    v2.4014108218 12

  13. 5.1.2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT (tiếp theo)

    c. Quá trình áp dụng pháp luật

    Phân tích,
    Phân tích, đánh
    đánh giá
    giá điều kiện, hoàn cảnh, tình tiết
    tiết của
    của sự
    sự việc thực tế.

    Lựa chọn quy phạm pháp luật phù hợp và phân tích làm sáng rõ nội
    dung của quy phạm pháp luật đối với trường hợp cần áp dụng.

    Ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật đã ban hành.

    v2.4014108218 13

  14. 5.1.2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT (tiếp theo)

    c. Quá trình áp dụng pháp luật (tiếp theo)

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt, mang tính quyền lực do
    cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền
    ban hành trên cơ sở những quy phạm pháp luật nhằm xác định các quyền và
    nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể hoặc xác định biện pháp trách nhiệm pháp lý
    đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
    Văn bản áp dụng pháp luật phải đảm bảo các yêu cầu sau:
    • Tính hợp pháp;
    • Phù hợp với thực tế vụ việc đã phát sinh;
    • Có khả năng thực hiện trên thực tế.

    v2.4014108218 14

  15. 5.1.2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT (tiếp theo)

    d. Áp dụng pháp luật tương tự

    Áp dụng pháp luật tương tự là hoạt động giải quyết một vụ việc cụ thể trong
    trường hợp chưa có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh trên cơ sở sử dụng
    quy phạm pháp luật áp dụng cho tình huống có nội dung tương tự hoặc sử dụng
    những nguyên tắc chung và ý thức pháp luật về sự công bằng và lẽ phải:
    • Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: Là việc sử dụng các quy phạm pháp
    luật áp dụng cho tình huống có nội dung tương tự để giải quyết vụ việc thực
    tế đang đặt ra.
    • Áp dụng tương tự pháp luật: Là việc sử dụng những nguyên tắc chung và ý
    thức pháp luật về sự công bằng và lẽ phải để giải quyết vụ việc thực tế đang
    đặt ra.

    v2.4014108218 15

  16. 5.2. VI PHẠM PHÁP LUẬT

    5.2.1. Khái niệm
    vi phạm pháp luật

    5.2.2. Các loại vi phạm
    pháp luật

    5.2.3. Cấu thành
    vi phạm pháp luật

    v2.4014108218 16

  17. 5.2.1. KHÁI NIỆM VI PHẠM PHÁP LUẬT

    Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật,
    có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm
    pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã
    hội được pháp luật bảo vệ.

    v2.4014108218 17

  18. 5.2.2. CÁC LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT

    Vi phạm hình sự (tội phạm)

    Vi phạm hành chính

    Vi phạm dân sự

    Vi phạm kỷ luật

    v2.4014108218 18

  19. 5.2.3. CẤU THÀNH VI PHẠM PHÁP LUẬT

    Có bốn yếu tố cấu thành vi phạm
    pháp luật Mặt khách quan của vi phạm
    pháp luật là những biểu hiện
    ra bên ngoài của vi phạm
    Mặt khách quan
    pháp luật, bao gồm:
    • Hành vi trái pháp luật.
    • Hậu quả do hành vi trái
    Mặt chủ quan pháp luật gây ra.
    • Mối quan hệ nhân quả
    giữa hành vi vi phạm và
    hậu quả thực tế.
    Chủ thể

    Khách thể

    v2.4014108218 19

  20. 5.2.3. CẤU THÀNH VI PHẠM PHÁP LUẬT

    Có bốn yếu tố cấu thành vi phạm
    pháp luật

    Mặt khách quan
    Mặt chủ quan của vi phạm
    pháp luật là những biểu hiện
    tâm lý bên trong của chủ thể
    Mặt chủ quan vi phạm pháp luật, bao gồm:
    • Lỗi;
    • Động cơ;
    Chủ thể • Mục đích vi phạm.

    Khách thể

    v2.4014108218 20

Download tài liệu Bài giảng Lý luận Nhà nước và pháp luật: Bài 5 – ThS. Đào Ngọc Báu File Docx, PDF về máy