[Download] Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang – Tải về File Docx, PDF

Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang

Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang
Nội dung Text: Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang

Download


“Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam – Bài 2: Chủ thể quan hệ pháp luật Dân sự” trình bày quy định của pháp luật về cá nhân; Nhà nước là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật Dân sự; phân tích được các quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015 về pháp nhân; xác định đúng vai trò của hộ gia đình, tổ hợp tác trong Bộ Luật dân sự năm 2015.

Bạn đang xem: [Download] Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang File Docx, PDF về máy

Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang

  1. BÀI 2
    CHỦ THỂ QUAN HỆ
    PHÁP LUẬT DÂN SỰ
    ThS. Lê Thị Giang
    Giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội

    1

  2. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    Trình bày và phân tích được các

    01 02
    Nắm được các quy định của
    quy định của Bộ Luật dân sự năm
    pháp luật về cá nhân.
    2015 về pháp nhân.

    Lý giải được vì sao Nhà nước Xác định đúng vai trò của hộ
    03 được coi là chủ thể đặc biệt của 04 gia đình, tổ hợp tác trong Bộ Luật
    quan hệ pháp luật dân sự. dân sự năm 2015.

    2

  3. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    2.1. Cá nhân

    2.2. Pháp nhân

    2.3. Nhà nước

    2.4. Một số lưu ý về chủ thể trong Bộ luật dân sự 2015

    3

  4. 2.1. CÁ NHÂN

    2.1.1. Năng lực chủ thể của cá nhân

    2.1.1 Giám hộ
    2.1.3 Phân loại
    2.1.2.

    2.1.3. Nơi cư trú của cá nhân

    4

  5. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN

    Năng lực chủ thể của cá nhân là khả năng để cá nhân có thể
    tham gia vào quan hệ pháp luật với tư cách một chủ thể.

    a. Năng lực pháp luật dân sự

    Năng lực chủ thể

    b. Năng lực hành vi dân sự

    5

  6. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)

    a. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

    Do Nhà nước quy định − Quyền nhân thân;
    Năng lực pháp luật dân trong các văn bản − Quyền sở hữu, quyền
    sự của cá nhân là khả pháp luật, gắn liền với thừa kế và quyền khác
    năng của cá nhân có cá nhân từ khi sinh ra đối với tài sản;
    quyền dân sự và nghĩa đến khi chết đi. Các − Quyền tham gia quan
    vụ dân sự. cá nhân có năng lực pháp hệ dân sự và có nghĩa vụ
    luật như nhau. phát sinh từ quan hệ đó.

    6

  7. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)

    a. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

    • Bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật Dân sự của cá nhân

    Ngoại lệ: Đối với trường hợp thai nhi được bảo lưu quyền thừa kế
    (theo quy định tại Điều 613 Bộ Luật dân sự năm 2015).
    7

  8. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)
    a. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

    • Tuyên bố mất tích, tuyên bố chết
     Tuyên bố mất tích

    Hậu quả pháp lý khi 1 Hậu quả pháp lý khi
    Điều kiện tuyên bố người bị tuyên bố người bị tuyên bố
    mất tích mất tích trở về

    Một người biệt tích 02 năm 1
    Tư cách chủ thể: tạm dừng Tư cách chủ thể: Khôi
    liền trở lên phục
    Quan hệ hôn nhân: vợ, 2
    Quan hệ hôn nhân: công
    Đã áp dụng các biện pháp chồng của người bị mất tích nhận cho cuộc hôn nhân
    thông báo, tìm kiếm có quyền nộp đơn yêu cầu sau
    tòa giải quyết ly hôn 3
    Đã có yêu cầu của người có Quan hệ tài sản: được
    quyền, lợi ích liên quan Quan hệ tài sản: Giao tài sản lấy lại tài sản từ người
    cho người khác quản lý quản lý

    8

  9. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)

    a. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

    • Tuyên bố mất tích, tuyên bố chết (Tiếp)
     Tuyên bố chết : Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một
    người là đã chết trong trường hợp sau đây:
     Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn
    không có tin tức xác thực là còn sống;
     Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức
    xác thực là còn sống;
     Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó
    chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
     Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính
    theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.

    9

  10. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)

    b. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

    Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng
    của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập,
    thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. (Điều 19 Bộ Luật
    dân sự 2015)

    10

  11. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)

    b. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
    • Mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân
     Người thành niên: là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Người thành niên có năng lực hành vi
    dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi
    dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
     Người chưa thành niên: Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.
     Giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi do người đại diện theo pháp luật của người
    đó xác lập, thực hiện.
     Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải
    được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh
    hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
     Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự,
    trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch
    dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
    11

  12. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)

    b. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

    Mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ Luật dân sự năm 2015)
    • Điều kiện tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự:
     Bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi;
     Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan;
     Có kết luận giám định pháp y tâm thần.
     Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự.
    • Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo
    pháp luật xác lập, thực hiện.

    12

  13. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN (tiếp theo)

    b. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

    Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23 Bộ Luật dân sự năm 2015)
    Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm
    chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này,
    người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận
    giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong
    nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người
    giám hộ.
    Hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24 Bộ Luật dân sự năm 2015)
    Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì
    theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có
    thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    13

  14. 2.1.2. GIÁM HỘ

    a. Khái niệm

    Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định,
    được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định
    hoặc do chính người được giám hộ lựa chọn (gọi chung là
    người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền,
    lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất
    năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
    thức, làm chủ hành vi (gọi chung là người được giám hộ).

    14

  15. 2.1.2. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    b. Người được giám hộ

    • Người được giám hộ bao gồm:
     Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
     Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự;
    cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế
    năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha,
    mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
     Người mất năng lực hành vi dân sự;
     Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

    Lưu ý:
    Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha,
    mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.
    15

  16. 2.1.2. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    c. Người giám hộ

    • Người giám hộ là cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định được làm người giám hộ;
    • Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi
    họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu
    người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng
    hoặc chứng thực;
    • Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

    16

  17. 2.1.2. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    c. Người giám hộ

    • Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được xác định theo thứ tự sau đây:
     Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không
    có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ,
    trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ;
     Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận
    cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ;
     Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

    17

  18. 2.1.2. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    c. Người giám hộ

    • Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:
     Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu
    chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ;
     Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực
    hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả
    là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người
    con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ;
     Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc
    có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người
    giám hộ.

    18

  19. 2.1.2. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    c. Người giám hộ

    • Cử, chỉ định người giám hộ
     Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người
    giám hộ đương nhiên thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có
    trách nhiệm cử người giám hộ;
     Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ về người giám hộ hoặc tranh chấp
    về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.

    Lưu ý:
    • Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì
    phải xem xét nguyện vọng của người này.
    • Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.

    19

  20. 2.1.2. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    c. Người giám hộ

    • Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ:
     Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
     Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người
    giám hộ;
     Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng
    chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự,
    nhân phẩm, tài sản của người khác;
     Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
    • Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ:
     Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ;
     Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

    20

Download tài liệu Bài giảng Luật Dân sự Việt Nam: Bài 2 – ThS. Lê Thị Giang File Docx, PDF về máy