[Download] Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh – Tải về File Docx, PDF

Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh

Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh
Nội dung Text: Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh

Download


“Bài giảng Luật Dân sự 1 – Bài 2: Chủ thể quan hệ pháp Luật Dân sự” thông tin đến người học kiến thức về cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, nhà nước trong pháp luật Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh File Docx, PDF về máy

Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh

  1. LUẬT DÂN SỰ I
    Giảng viên: ThS. Kiều Thị Thùy Linh

    v1.0014108228

  2. BÀI 2
    CHỦ THỂ QUAN HỆ
    PHÁP LUẬT DÂN SỰ

    Giảng viên: ThS. Kiều Thị Thùy Linh

    2
    v1.0014108228

  3. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    • Trình bày được các yếu tố để cá biệt hoá cá nhân
    (họ tên, nơi cư trú, ngày tháng năm sinh và các yếu
    tố khác).
    • Trình bày được khái niệm, 3 nhóm nội dung năng
    lực pháp luật của cá nhân (tài sản, nhân thân, tham
    gia quan hệ) và 4 đặc điểm (ghi nhận, bình đẳng,
    không hạn chế, thời điểm phát sinh và chấm dứt)
    về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân.
    • Liệt kê được 3 điều kiện (thời hạn, thủ tục thông báo tìm kiếm, đơn yêu cầu) và 3
    hậu quả pháp lí (về tài sản, nhân thân và quan hệ hôn nhân) của việc tuyên bố mất
    tích và tuyên bố chết.
    • Trình bày được khái niệm năng lực hành vi dân sự của cá nhân, các mức độ mức độ
    năng lực hành vi dân sự (không có, một phần, đầy đủ, mất, hạn chế); nêu được khái
    niệm, các đặc điểm của giám hộ (người được giám hộ, người giám hộ) và nêu được
    đặc điểm của 2 loại giám hộ (đương nhiên, cử).
    • Trình bày được năng lực chủ thể của các chủ thể pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp
    tác, Nhà nước.
    3
    v1.0014108228

  4. CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

    Để học được môn học này, sinh viên phải học xong
    các môn học: Luật Hiến pháp

    4
    v1.0014108228

  5. HƯỚNG DẪN HỌC

    • Nghiên cứu các tài liệu tham khảo theo
    đề cương.
    • Trao đổi, thảo luận với giảng viên và các
    sinh viên khác về những nội dung của
    vấn đề.
    • Trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến
    thức của bài học.

    5
    v1.0014108228

  6. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    2.1 Cá nhân

    2.2 Pháp nhân

    2.3 Hộ gia đình

    2.4 Tổ hợp tác

    2.5 Nhà nước

    6
    v1.0014108228

  7. 2.1. CÁ NHÂN

    2.1.2. Tuyên bố mất tích,
    2.1.1. Năng lực chủ thể
    tuyên bố chết

    2.1.3. Giám hộ

    7
    v1.0014108228

  8. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ

    Định nghĩa: là khả năng để cá nhân có thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự
    với tư cách là một chủ thể.

    Năng lực pháp luật dân sự

    Thành phần

    Năng lực hành vi

    8
    v1.0014108228

  9. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ (tiếp theo)

    a. Năng lực pháp luật dân sự
    • Khái niệm: Năng lực pháp luật của cá nhân là khả năng cá nhân có quyền dân sự và
    nghĩa vụ dân sự.
    • Đặc điểm:
     Do Nhà nước quy định trong các văn bản pháp luật;
     Gắn liền với cá nhân từ khi sinh ra cho đến khi chết;
     Các cá nhân có năng lực pháp luật như nhau.
    • Nội dung:
     Có quyền nhân thân;
     Có quyền tài sản;
     Tham gia vào các giao dịch dân sự.

    9
    v1.0014108228

  10. 2.1.1. NĂNG LỰC CHỦ THỂ (tiếp theo)

    b. Năng lực hành vi
    • Khái niệm: Năng lực hành vi của cá nhân là cá nhân bằng khả năng của mình xác
    lập, thực hiện các quyền, nghĩa vụ dân sự.
    • Các loại năng lực hành vi của cá nhân:
     Không có năng lực hành vi dân sự (Điều 21 Bộ luật Dân sự 2005);
     Năng lực hành vi dân sự một phần (Điều 20 Bộ luật Dân sự 2005);
     Năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 19 Bộ luật Dân sự 2005);
     Người mất năng lực hành vi (Điều 22 Bộ luật Dân sự 2005);
     Người hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 23 Bộ luật Dân sự 2005).

    10
    v1.0014108228

  11. 2.1.2. TUYÊN BỐ MẤT TÍCH – TUYÊN BỐ CHẾT
    a. Tuyên bố mất tích
    • Khái niệm: Là việc cá nhân theo thủ tục tố tụng dân sự bị tòa án ra quyết định tuyên
    bố mất tích sau hai năm không có tin tức xác thực về việc cá nhân đó còn sống hay
    đã chết.
    • Điều kiện tuyên bố mất tích:
     Biệt tích từ hai năm trở lên;
     Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan tới tòa án;
     Đã thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt;
     Phải có tuyên bố của Tòa án có hiệu lực.
    • Hậu quả tuyên bố mất tích:
     Tư cách chủ thể: Tạm dừng;
     Tài sản được quản lý theo chế độ tài sản vắng mặt chủ sở hữu;
     Vợ/chồng có quyền ly hôn vắng mặt.
    • Giải quyết hậu quả khi người bị tuyên bố mất tích trở về:
     Tiếp tục tư cách chủ thể;
     Nhận lại tài sản từ người quản lý tài sản;
     Quan hệ hôn nhân tiếp tục, nếu đã có bản án ly hôn thì quan hệ hôn nhân vẫn
    11
    v1.0014108228chấm dứt theo bản án ly hôn đó.
  12. 2.1.2. TUYÊN BỐ MẤT TÍCH – TUYÊN BỐ CHẾT (tiếp theo)

    b. Tuyên bố chết
    • Khái niệm: là việc cá nhân theo thủ tục tố tụng dân sự bị tòa án ra quyết định tuyên
    bố chết khi đã qua thời hạn nhất định mà không có tin tức xác thực về việc cá nhân
    đó còn sống hay đã chết.
    • Điều kiện tuyên bố chết:
     Biệt tích từ năm năm trở lên, sau 3 năm kể từ khi có quyết định tuyên bố mất tích
    của tòa án, sau 5 năm kể từ khi chiến tranh kết thúc, 1 năm sau tai nạn, thảm
    họa, thiên tai.
     Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan tới tòa án.
     Đã thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt.
    • Hậu quả tuyên bố chết:
     Tư cách chủ thể: Chấm dứt;
     Tài sản được chia thừa kế.
     Quan hệ hôn nhân chấm dứt.
    • Giải quyết hậu quả khi người bị tuyên bố chết trở về:
     Khôi phục tư cách chủ thể;
     Nhận lại tài sản, giá trị tài sản còn lại từ những người thừa kế;
     Quan hệ hôn nhân tiếp tục trừ trường hợp đã được ly hôn hoặc vợ/chồng của
    người đó đã kết hôn với người khác. 12
    v1.0014108228

  13. 2.1.3. GIÁM HỘ

    • Khái niệm: Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (người giám hộ) được pháp luật quy
    định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
    người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên.
    • Người được giám hộ:
     Người mất năng lực hành vi dân sự.
     Người chưa thành niên với điều kiện:
     Không còn cha mẹ;
     Không xác định được cha mẹ;
     Cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự;
     Cha mẹ bị tòa án hạn chế quyền làm cha mẹ;
     Cha mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và cha mẹ có yêu cầu.

    13
    v1.0014108228

  14. 2.1.3. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    • Người giám hộ:
     Tổ chức: Đang tồn tại và có năng lực chủ thể.
     Cá nhân:
     Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
     Tư cách đạo đức tốt, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị
    kết án nhưng đã được xóa án tích;
     Có đủ điều kiện để thực hiện việc giám hộ.
    • Thủ tục xác định người giám hộ:
     Giám hộ đương nhiên:
     Của người chưa thành niên (Điều 61 Bộ luật Dân sự 2005).
     Của người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 62 Bộ luật Dân sự 2005).
     Giám hộ cử (Điều 63, 64 Bộ luật Dân sự 2005):
     Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.
     Lập thành văn bản khi cử người giám hộ và phải có giảm sát, phải được
    người giám hộ đồng ý.

    14
    v1.0014108228

  15. 2.1.3. GIÁM HỘ (tiếp theo)

    • Các trường hợp lưu ý:
     Quyền và nghĩa vụ người giám hộ (Điều 65, 66, 67, 68, 69 Bộ luật Dân sự 2005);
     Giám sát việc giám hộ: (Điều 59 Bộ luật Dân sự 2005);
     Thay đổi người giám hộ: (Điều 70 Bộ luật Dân sự 2005);
     Chuyển giao giám hộ của người giám hộ cử (Điều 71 Bộ luật Dân sự 2005).
    • Chấm dứt việc giám hộ và hậu quả:
     Chất dứt việc giám hộ: Người được giám hộ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    người được giám hộ chết; cha mẹ của người giám hộ có đầy đủ điều kiện để
    thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được giám hộ được nhận làm
    con nuôi.
     Hậu quả: (Điều 73 Bộ luật Dân sự 2005).

    15
    v1.0014108228

  16. 2.2. PHÁP NHÂN

    2.2.1. Điều kiện pháp nhân
    và năng lực chủ thể

    2.2.2. Thành lập pháp nhân
    và chấm dứt pháp nhân

    16
    v1.0014108228

  17. 2.2.1. ĐIỀU KIỆN PHÁP NHÂN VÀ NĂNG LỰC CHỦ THỂ

    • Điều kiện pháp nhân (Điều 84 Bộ luật Dân sự 2005):
     Được thành lập hợp pháp;
     Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
     Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài
    sản đó;
     Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
    • Năng lực chủ thể:
     Năng lực pháp luật: là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự
    phù hợp với mục đích hoạt động của mình.
     Năng lực hành vi: Bằng hành vi của người đại diện pháp nhân hoặc người của
    pháp nhân thực hiện các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt
    động của mình.

    17
    v1.0014108228

  18. 2.2.2. THÀNH LẬP PHÁP NHÂN VÀ CHẤM DỨT PHÁP NHÂN

    • Thành lập pháp nhân:
     Sáng kiến của cá nhân, tổ chức;
     Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Trình tự thành lập pháp nhân:
     Trình tự mệnh lệnh;
     Trình tự cho phép;
     Trình tự công nhận.
    • Chấm dứt pháp nhân:
     Giải thể (Điều 98 Bộ luật Dân sự 2005);
     Phá sản (điểm b, khoản 1, Điều 99 Bộ luật Dân sự 2005);
     Cải tổ pháp nhân:
     Hợp nhất pháp nhân: a + b = c (Điều 94 Bộ luật Dân sự 2005);
     Sáp nhập pháp nhân: a + b = a (Điều 95 Bộ luật Dân sự 2005);
     Chia pháp nhân: a = b + c (Điều 96 Bộ luật Dân sự 2005).

    18
    v1.0014108228

  19. 2.3. HỘ GIA ĐÌNH

    2.3.1. Khái niệm và hoạt
    động của hộ gia đình

    2.3.2. Tài sản chung và
    chiếm hữu, sử dụng, định
    đoạt tài sản hộ gia đình

    19
    v1.0014108228

  20. 2.3.1. KHÁI NIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

    • Khái niệm: Hộ gia đình là chủ thể mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng
    góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp
    hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể
    tham gia quy phạm pháp luật dân sự này.
    • Hoạt động hộ gia đình:
     Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung
    của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.
     Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích
    chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.

    20
    v1.0014108228

Download tài liệu Bài giảng Luật Dân sự 1: Bài 2 – ThS. Kiều Thị Thùy Linh File Docx, PDF về máy