[Download] Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi – Tải về File Docx, PDF

Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi

Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi
Nội dung Text: Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi

Download


“Bài giảng Kinh doanh quốc tế – Bài 6: Quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế” cung cấp đến người học về quản trị sản xuất trong kinh doanh quốc tế; quản trị nhân sự quốc tế; quản trị tài chính quốc tế.

Bạn đang xem: [Download] Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi – Tải về File Docx, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải tài liệu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi File Docx, PDF về máy

Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi

  1. BÀI 6
    QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG
    KINH DOANH QUỐC TẾ

    Giảng viên: TS. Tạ Văn Lợi
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0013110214 1

  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

    Nissan quyết định mua linh kiện từ các nhà cung cấp Trung Quốc
    “Người Nhật đang phải dựa vào các đối tác Trung Quốc để đối phó với cuộc khủng
    hoảng” – Trả lời Reuters, Shouhei Yamazaki – Phó Chủ tịch cấp cao tại địa phương của
    liên doanh Nissan – Dongfeng – cho rằng các bộ phận sản xuất tại Trung Quốc đang có
    giá thành khá rẻ, ví dụ như bộ phận đèn đuôi trên xe Nissan Venucia đã tiết kiệm được
    40% so với hàng nhập. Hiện nay, các bộ phận được làm tại Trung Quốc chiếm 15-20%
    giá trị xe và Nissan đang muốn thúc đẩy lên hơn 35%.

    Tại sao Nissan quyết định mua ngoài linh kiện ô tô thay vì tự sản xuất trong
    giai đoạn khủng hoảng?

    v1.0013110214 2

  3. MỤC TIÊU

    • Tại sao các công ty luôn đặt ra vấn đề lựa chọn địa điểm sản xuất kinh
    doanh, việc sản xuất hay mua ngoài? Nếu sản xuất thì phải lựa chọn địa điểm
    sản xuất như thế nào và quản lý việc cung ứng nguyên vật liệu ra sao?
    • Giải thích đặc thù của quản trị nhân lực trong hoạt động kinh doanh quốc tế,
    chính sách nhân sự, nội dung cơ bản và quan hệ lao động trong kinh doanh
    quốc tế.
    • Trình bày rõ hơn về quản trị tài chính trong hoạt động kinh doanh quốc tế;
    giải thích về tạo nguồn và cơ cấu vốn, về quản lý dòng tiền mặt và quản trị rủi
    ro ngoại hối.

    v1.0013110214 3

  4. NỘI DUNG

    Quản trị sản xuất trong kinh doanh quốc tế

    Quản trị nhân sự quốc tế

    Quản trị tài chính quốc tế

    v1.0013110214 4

  5. 1. QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

    1.1. Lựa chọn địa điểm sản xuất

    1.2. Quyết định tự làm hay thuê ngoài

    v1.0013110214 5

  6. 1.1. LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH

    1.1.1. Nhân tố về môi trường quốc gia (lợi ích, chi phí và rủi ro)
    1.1.2. Nhân tố về kinh tế – kỹ thuật (phân tán hay tập trung)
    1.1.3. Nhân tố về sản phẩm (gần thị trường – gần nguồn nguyên liệu)

    v1.0013110214 6

  7. 1.1.1. NHÂN TỐ VỀ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA (Lợi ích, chi phí và rủi ro)

    • Nhân tố văn hoá: phong tục tập quán, tư
    duy làm ăn.
    • Nhân tố về chính trị và luật pháp: Sự ràng
    buộc trách nhiệm pháp lý, sự ổn định.
    • Chính trị và hàng rào thuế quan và phi thuế
    quan, các qui định về quản lý ngoại hối…
    • Nhân tố về kinh tế: như chi phí sinh hoạt,
    chi phí kinh doanh.

    v1.0013110214 7

  8. 1.1.2. NHÂN TỐ VỀ KINH TẾ – KỸ THUẬT (Phân tán hay tập trung)

    Khi áp dụng kỹ thuật sản xuất sẽ liên quan đến yếu
    tố kinh tế như:
    • Chi phí đầu tư: Sản xuất sản lượng lớn có chi
    phí đầu tư lớn nên sản xuất ở một quốc gia và
    phân phối sang quốc gia khác và ngược lại.
    • Khi đầu tư sẽ liên quan đến lý thuyết quy mô tối
    ưu: Khi qui mô tăng lên đến một giới hạn nhất
    định sẽ có hiệu quả tối đa.
    • Mức độ tự động hoá của dây chuyền sản xuất:
    Máy móc tự động hoá nên đầu tư ở nhiều quốc
    gia do đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
    hàng. nếu tự động hoá cấp hệ thống thì có thể
    lập trình sản xuất cho nhu cầu tất cả các nơi
    nên đầu tư tập trung.

    v1.0013110214 8

  9. 1.1.3. NHÂN TỐ VỀ SẢN PHẨM (Gần thị trường, gần nguồn nguyên liệu)

    • Quan hệ giữa giá trị và trọng lượng sản
    phẩm sẽ quyết định đầu tư gần nơi tiêu
    thụ hay đầu tư tập trung.
    • Quan hệ giữa giá trị nguyên vật liệu và
    trọng lượng NVL: Quyết định đầu tư gần
    nguồn NVL hay thị trường.
    • Thị hiếu thị trường về một loại sản phẩm
    tương đồng sẽ đầu tư tập trung và
    không tương đồng sẽ đầu tư phân tán.

    v1.0013110214 9

  10. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    Các công ty đa và xuyên quốc gia lựa chọn địa điểm sản xuất (offshoring) trên
    phạm vi toàn cầu dựa vào:
    A. Chính sách thu hút đầu tư quốc gia
    B. Chính sách đầu tư ra nước ngoài
    C. Môi trường quốc gia, yếu tố kinh tế – kỹ thuật, yếu tố sản phẩm
    D. Môi trường toàn cầu, yếu tố kinh tế – kỹ thuật, chính sách thu hút đầu tư quốc gia

    Trả lời:
    • Đáp án: C. Môi trường quốc gia, yếu tố kinh tế – kỹ thuật, yếu tố sản phẩm.
    • Vì là 3 nhân tố cân nhắc của nhà đầu tư, còn các trường hợp khác là công việc cấp
    vĩ mô.

    v1.0013110214 10

  11. 1.2. LỰA CHỌN TỰ SẢN XUẤT HAY MUA NGOÀI

    Lý do lựa chọn và ưu điểm của việc tự sản xuất hay mua ngoài:
    • Nhiều sản phẩm có những chi tiết khác hẳn về công nghệ nên
    công ty có xu hướng đặt mua ngoài. Ford fiesta Châu Âu 45%
    tự sản xuất, mua ngoài 55%.
    • Công ty có xu hướng tập trung sản xuất hoặc đầu tư theo các
    nhóm giữa các công ty nòng cốt và vệ tinh.
    v1.0013110214 11

  12. 1.2. LỰA CHỌN TỰ SẢN XUẤT HAY MUA NGOÀI

    Liên minh chiến lược với các nhà sản xuất cung cấp.
    • Tạo cho nguồn cung ứng ổn định nhưng phải
    cam kết mua lại theo đơn hàng dài hạn.
    Ví dụ: Liên minh Kodak với Cannon, Canon cung
    cấp máy photocopy cho Kodak; Liên minh Mitsui
    với Takasei trong thầu xây dựng…
    • Mức độ kiểm soát có giới hạn nên không thoả
    mãn hoàn toàn mong muốn như tự sản xuất.
    Ví dụ: Pepsi với KFC sẽ không có Cocacola
    phục vụ khách hàng.

    v1.0013110214 12

  13. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

    Nissan quyết định mua linh kiện từ các nhà cung cấp Trung Quốc
    • “Người Nhật đang phải dựa vào các đối tác Trung Quốc để đối phó với cuộc khủng
    hoảng” vì các bộ phận sản xuất tại Trung Quốc đang có giá thành khá rẻ, Nissan đang
    theo đuổi chiến lược giá thấp so với các dòng xe Châu Âu và Mỹ.
    • Nissan cũng linh hoạt hơn trong lựa chọn các chi tiết có khả năng thay thế nhau vì vậy
    linh hoạt chọn nhà cung cấp.
    • Giảm các đầu mối và bộ phận phải quản lý tiết kiệm chi phí.

    v1.0013110214 13

  14. 2. QUẢN TRỊ NHÂN SỰ QUỐC TẾ

    2.1. Các chính sách nhân sự quốc tế

    2.2. Nội dung quản trị nguồn nhân sự quốc tế

    v1.0013110214 14

  15. 2.1. CÁC CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ QUỐC TẾ

    2.1.1. Chính sách vị chủng
    2.1.2. Chính sách đa chủng
    2.1.3. Chính sách địa tâm

    Chính sách nhân sự (staffing policy): là những biện pháp thông thường theo đó một
    công ty tuyển dụng, đào tạo, phát triển, đánh giá và quản lý các nhân viên của mình.

    v1.0013110214 15

  16. 2.1.1. CHÍNH SÁCH VỊ CHỦNG (Enthnocentric staffing)

    Là chính sách trong đó các hoạt động bên ngoài nước
    chủ nhà của công ty được đặt dưới sự quản lý của các
    cá nhân đến từ nước đó.
    • Ưu điểm
     Có được chuyên gia cùng nền văn hoá, trình độ
    cao tương đồng.
     Xây dựng cách hoạt động chi nhánh tương đồng
    với nước chủ sở hữu đầu tư nên dễ phối hợp,
    đặc biệt là về văn hoá kinh doanh.
     Giữ được bí mật và bảo vệ quyền lợi của công ty
    sở hữu đầu tư tốt hơn do lợi ích kinh doanh và
    lợi ích dân tộc và quốc gia gắn kết khá bền vững.
    • Nhược điểm:
     Chi phí cao hơn do chi thêm các khoản phụ cấp.
     Dễ gây khoảng cách phân biệt giữa nhân viên và
    người quản lý.
    v1.0013110214 16

  17. 2.1.2. CHÍNH SÁCH ĐA CHỦNG (Polycentric staffing)

    Là chính sách nhân sự trong đó các hoạt động
    bên ngoài chính quốc được điều hành bởi cá
    nhân là người nước sở tại.
    • Ưu điểm:
     Tiết kiệm chi phí do nhân viên bản địa
    tự lo các phương tiện làm việc.
     Thời gian thâm nhập nhanh hơn do
    nhân viên bản địa hiểu sâu sắc phong
    tục tập quán địa bàn hoạt động.
    • Nhược điểm: Khó kiểm soát do bất đồng
    văn hoá, ngôn ngữ, cách làm việc.

    v1.0013110214 17

  18. 2.1.3. CHÍNH SÁCH ĐỊA TÂM (Geocentric staffing)

    Là chính sách nhân sự trong đó các hoạt động kinh doanh bên ngoài chính quốc được điều
    hành bởi các nhà quản lý có trình độ tốt nhất, bất kể thuộc quốc tịch nào.
    • Ưu điểm: Phát triển đội ngũ nhân sự có tài mang tính toàn cầu, đa dạng và hiệu quả.
    • Nhược điểm: Chi phí cho sử dụng nhân sự rất cao thậm chí chi những khoản kinh phí
    ngoài như cho gia đình, con cái của nhân viên cấp cao.

    v1.0013110214 18

  19. 2.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN SỰ QUỐC TẾ

    2.2.1. Tuyển chọn và thuyên chuyển
    2.2.2. Phát triển và đào tạo
    2.2.3. Đánh giá nhân sự
    2.2.4. Chính sách thu nhập

    v1.0013110214 19

  20. 2.2.1. TUYỂN CHỌN VÀ THUYÊN CHUYÊN

    Tuyển chọn Thuyên chuyển

    Kế hoạch tuyển chọn Xây dựng các kế hoạch thuyên
    chuyển: tái hội nhập, hướng
    Xây dựng tiêu chuẩn: sự tự tin, nghiệp và đài thọ
    kinh nghiệm hay bằng cấp

    Thực hiện chương trình thuyên
    Tìm kiếm nguồn nhân lực
    chuyển: lương, điều kiện làm việc

    – Tổ chức tuyển chọn: thi tuyển,
    Đánh giá tổng kết và điều chuyển
    lựa chọn, phỏng vấn
    – Giới thiệu và hội nhập

    v1.0013110214 20

Download tài liệu Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Bài 6 – TS. Tạ Văn Lợi File Docx, PDF về máy