[Download] 10 đề thi access có lời giải – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 12/10/2014, 20:22

Download

Hôm nay tôi xin chia sẽ các bạn 10 đề thi access có lời giải đầy đủ, từng bước giúp các bạn đang luyện thi tin học văn phòng về bộ môn access. Trong 10 đề thi có đầy đủ các dạng bài tập và hướng dẫn giải từng bài một theo từng dạng rất dể hiểu. Bao gồm: Thiết kế bảng, Tạo mối quan hệ, nhập dữ liệu vào bảng theo yêu cầu Tạo các form điều khiển Tạo các báo cáo Tạo các menu Thực hiện các query… 1 ĐỀ ÔN THI SỐ 1 Thời gian làm bài : 120 phút Câu 1 : Thiết kế bảng – Tạo mối quan hệ – Nhập dữ liệu vào bảng theo các yêu cầu sau – khachhang : MAKH(T,4); TENKHACH(T,10); DIACHI(T,40) – Sudung : MASD(T,2); LOAISD(T,15); DONGIA(N,Int) – Chitiet : MASD(T,2); MAKH(T,4); SOKW(N,Int); THANHTIEN(N,Double) Câu 2 : Tạo các Query thực hiện các yêu cầu sau 1. Tính cột THANHTIEN trong bảng CHITIET biết THANHTIEN = SOKW*DONGIA, nếu SOKW<=100 dongia giữ nguyên; nếu 100<SOKW<=200 dongia được tính gấp 1,5 lần; nếu SOKW>200 dongia dược tính gấp 2 lần. 2. Tìm danh sách hộ phải trả tiền điện nhiều nhất. 3. Thêm dữ liệu “KH07”; “NAM”; “10 KHU DÂN CƯ CHÍNH NGHĨA” vào bảng KHACHHANG. Câu 3 : Tạo Form TIENDIEN như hình sau; yêu cầu : 1. Thiết kế form đúng yêu cầu. 2. Tính đúng tổng thành tiền. 3. MAKH duy nhất và không được rỗng. 4. Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng, nút xóa có cảnh báo tiếng Việt. 2 Câu 4 : Tạo Report HOADON như hình sau Câu 5 : Tạo Form điều khiển như hình sau, yêu cầu: 1. Chọn Form tiền điện và nhấn nút thực hiện sẽ mở form tiendien 2. Chọn Report hóa đơn và nhấn nút thực hiện sẽ mở report hoadon ra trên màn hình. 3 HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI TÔT NGHIỆP – ĐỀ SỐ 01 Câu 1 : a. Thiết kế bảng dữ liệu : – Bảng Khachhang : Với MAKH chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MAKH) – Bảng Sudung : Với MASD chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MASD) – Bảng Chitiet : Với MASD chọn Require = YES; Index = Yes, duplicated OK; Với MAKH chọn Require = YES; Index = Yes, duplicated OK; (đặt khóa MASD;MAKH) b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ như hình sau Right click trên bảng CHITIET chọn Table design  chọn MASD  Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng SUDUNG  chọn MAKH  Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng KHACHHANG  Click nút Save  Close thiết kế bảng  đóng cửa sổ tạo mối quan hệ. c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng khachhang; bảng sudung; bảng chitiet Câu 2 : Thực hiện các query a. Chọn các bảng tham gia truy vấn Chitiet; Sudung  chọn loại truy vấn Update Query  đưa field thanhtien vao lưới QBE  trong UPDATE TO nhập công thức sau : iif([sokw]<100;[dongia]* [sokw]; iif([sokw]<=200; [dongia]*100+([sokw]-100)* [dongia]*1,5;[dongia]*100+100*[dongia]*1,5 +([sokw]-200)*[dongia]*2)) b. Đầu tiên tạo một truy vấn phụ (Query 21) tính tổng số điện tiêu thụ của từng khách hàng : đưa bảng chitiet vào tham gia truy vấn  Chọn field MAKH (group by), Tongtien: Thanhtien (sum). – Tạo một truy vấn tạm tìm số tiền trả nhiều nhất : đưa bảng Query 21 vào tham gia truy vấn  chọn field tongtien (MAX)  chọn chế độ SQL VIEW copy câu lệnh SQL (bỏ dấu 😉  đóng truy vấn tạm không cần SAVE. – Tạo truy vấn chính để tìm khách hàng trả tiền điện nhiều nhất : Chọn Query 2N và bảng khachhang  đưa vào lưới truy vấn các field MAKH; TENKHACH; DIACHI; TONGTIEN  tại phần criteria của TONGTIEN dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn) c. Đưa bảng khachhang vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn Append query  nhập “KH07”; “NAM”; “10 khu dân cư Chánh Nghĩa” vào hàng field Chọn MAKH, TENKhach; DIACHI trong phần append to  Click lệnh Run  SAVE query Câu 3 : Tạo form THEO DÕI KINH DOANH a. Click create form by using wizard  lần lượt chọn các field MAKH, TENKHACH; DIACHI (bảng khachhang); MASD (bảng chitiet); Loaisd(bảng sudung); SOKW (chitiet); dongia (sudung); 4 thanhtien(chitiet)  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial  click next  đặt tên form là THEO DOI KINH DOANH  click finish. b. Về chế độ design view  sửa đổi thiết kế lại giống như trong bài  click chọn nút Textbox  vẽ text box dưỡi form phụ  đặt tên tổng tiền  trong text box nhập công thức sau : =dsum(“thanhtien”;“chitiet”;“makh=form.makh”). c. Tạo nút lệnh bằng Wizard, riêng nút xóa không tạo bằng Wizard mà vẽ nút lệnh  r.click  chọn properties  Chọn Event Chọn On Click  chọn Macro Builder  đặt tên cho Macro là canhbao  Click View  Conditions  nhập và trình bày Macro như hình vẽ sau  Click save  trở về cửa sổ tạo form. d. R.click MAKH chọn properties  chọn thẻ Event  chọn before Update  chọn macro builder  đặt tên macro kiemtra  thực hiện macro như hình sau  Save macro và đóng cửa sổ macro  chọn On Lost focus  thực hiện macro như hình sau  chọn macro builder  đặt tên macro kiemtra2 Save macro và đóng cửa sổ macro Câu 4 : Tạo báo cáo HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN a. Click create REPORT by using wizard  lần lượt chọn các field MAKH, TENKHACH; DIACHI (bảng khachhang); MASD (bảng chitiet); Loaisd(bảng sudung); SOKW (chitiet); dongia (sudung); thanhtien(chitiet)  Click Next  click Next  click Next  Click chọn Summary option  đánh dấu kiểm vào phần Sum – thanhtien  click OK  CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report HOADON  Click Finish b. Trở về cửa sổ design trình bày report như hình sau Câu 4 : Tạo FORM điều khiển a. Về phần form  chọn create form in design view  tạo Label có tiêu đề MỞ CÁC ĐỐI TƯỢNG  Click chọn Option Group  vẽ Group lên màn hình  trong cửa sổ Wizard lần lượt nhập vào 2 dòng : FORM TIỀN ĐIỆN; REPORT HÓA ĐƠN  Click nút Next  chọn No, I don’t want a default  Click Next  click Next  CLick chọn check box  CLick Next  CLick Finish 5 b. Xóa Label Frame1 Right click trên khung vuông của option group  properties  Chọn Other  Click Name và nhập vào tên dieukhien (Xem hình)  đóng hộp thoại Properties c. Vẽ nút lệnh thựchiện  Right click nút lệnh  properties  Chọn Onclick  Chọn Macro builder  đặt tên macro là DIEUKHIEN  CLICK view chọn condition  thực hiện như hình d. Dùng Wizard để tạo ra nút lệnh đóng. e. Ta được form điều khiển có hình dạng như sau : 6 ĐỀ ÔN THI SỐ 2 Thời gian làm bài : 120 phút Câu 1 : Thiết kế bảng – Tạo mối quan hệ – Nhập dữ liệu vào bảng theo các yêu cầu sau – DMDV : (MADV(T,2); TENDV(T,15); DIACHI(T,40) – BANGLUONG : MANV(T,4); HOTEN(T,20); DIACHI(T,30); MADV(T,2); HSLUONG(N,Single); NGAYCONG(N,byte). Câu 2 : Tạo Query thực hiện những yêu cầu sau 4. Tính lương cho các nhân viên, gồm các thông tin sau : MANV; HOTEN; DIACHI; MADV; HSLUONG; NGAYCONG, LUONGLINH với lương lĩnh tính theo công thức : HSLUONG * 290000/30*NGAYCONG với điều kiện nếu số ngày công >24 ngày thì số ngày dư ra được tính gấp đôi 5. Tìm danh sách nhân viên có số công cao nhất : MANV; HOTEN, MADV, NGAYCONG 6. Tạo bảng THONGKE gồm các thông tin MADV; TENDV; TONGLUONG 7. Thay tên “CỬA HÀNG SỐ ” trong bảng DMDV thành “SIÊU THỊ SỐ ” Câu 3 : Tạo Form TONGHOP như hình trang sau, yêu cầu : 5. Thiết kế form đúng yêu cầu. 6. Tính đúng tổng lương 7. MADV dạng combo box; tên đơn vị, địa chỉ tự động hiển thị 8. Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng, nút xóa có cảnh báo tiếng Việt. Câu 4 : Tạo báo cáo BANGLUONGNHANVIEN như trang sau : 7 Câu 5 : Tạo menu sau, yêu cầu : 8 HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI SỐ 02 Câu 1 : a. Thiết kế bảng dữ liệu : – Bảng DMDV : Với MADV chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MADV) – Bảng BANGLUONG : Với MANV chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MANV) b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ như hình sau Right click trên bảng BANGLUONG chọn Table design  chọn MADV  Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng DMDV  Click nút Save  Close thiết kế bảng  đóng cửa sổ tạo mối quan hệ. c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng DMDV; sau đó nhập bảng Bangluong Câu 2 : Thực hiện các query a. Chọn các bảng tham gia truy vấn : BANGLUONG  chọn đưa các field MANV; HOTEN; DIACHI; MADV; HSLUONG; NGAYCONG, vào lưới QBE  tạo field mới LUONGLINH như sau : LUONGLINH : [HSLUONG]*290000/30*IF([NGAYCONG]<=24; [NGAYCONG]; 24+([NGAYCONG] -24)*2)  Click nút lệnh RUn để thực hiện  Save truy vấn với tên Query1. b. Đầu tiên tạo một truy vấn tạm tìm số công cao nhất : đưa bảng BANGLUONG vào tham gia truy vấn  Chọn field NGAYCONG (MAX), Click view  SQL VIEW copy câu lệnh SQL (không copy dấu 😉  đóng truy vấn tạm không cần SAVE. – Tạo truy vấn chính để tìm nhân viên có ngày công cao nhất : Chọn bảng BANGLUONG  đưa vào lưới truy vấn các field MANV; HOTEN; DIACHI; MADV; NGAYCONG;  tại phần criteria của NGAYCONG dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn  Save với tên Query2 c. Đưa bảng DMDV, QUERY1 vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn Make table query  đặt tên cho bảng là THONGKE  chọn các field MADV (group by), TENDV (group by), TONGLUONG : LUONGLINH (sum) vào lưới truy vấn  click Run  chọn yes  lưu truy vấn với tên QUERY3 d. Đưa bảng DMDV vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn update query  chọn field TENDV vào QBE trong hàng Field  trong hàng Update to nhập biểu thức : “SIÊU THỊ SỐ “&RIGHT([TENDV];2) trong phần Criteria nhập điều kiện “CỬA HÀNG SỐ*” click Run  chọn yes  lưu truy vấn với tên QUERY3 Câu 3 : Tạo form TONGHOP a. Click create form by using wizard  lần lượt chọn các field MADV, TENDV; DIACHI trong bảng DMDV; MANV; HOTEN; DIACHI; HSLUONG; NGAYCONG; LUONGLINH trong QUERY1  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial  click next  đặt tên form là TONGHOP  click finish. b. Vẽ TEXTBOX tổng tiền; nhập công thức =DSum(“LUONGLINH”;”BANGLUONG”;”MADV=FORM.MADV”) c. Tạo nút lệnh bằng Wizard, riêng nút xóa không tạo bằng Wizard mà vẽ nút lệnh  r.click  chọn properties  Chọn Event Chọn On Click  chọn Macro Builder  đặt tên cho Macro là canhbao  Click View  Conditions  nhập và trình bày Macro như hình vẽ sau  Click save  trở về cửa sổ tạo form. d. Right Click Textbox MADV  chọn change to  chọn combo box  Right Click Textbox MADV  chọn properties  chọn data  trong phần Control source xóa trống, phần Row sourrce nhập câu 9 lệnh SELECT [DMDV].[MADV] from [DMDV]; (có dấu ; cuối câu), phần default value nhập “01” như hình trên e. Click Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub và End sub : Dim rs As Object Set rs = Me.Recordset.Clone rs.FindFirst “[MADV] = ‘” & Me![MADV] & “‘” If Not rs.EOF Then Me.Bookmark = rs.Bookmark Câu 4 : Tạo báo cáo BANG LUONG NHÂN VIEN a. Click create REPORT by using wizard  lần lượt chọn các field MADV, TENDV; trong bảng DMDV; MANV; HOTEN; DIACHI; HSLUONG; NGAYCONG; LUONGLINH trong bảng QUERY1  Click Next  click Next  click Next  Click chọn Summary option  đánh dấu kiểm vào phần SUM – NGAYCONG; LUONGLINH  click OK  CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report BANGLUONGNHANVIEN  Click Finish b. Trở về cửa sổ design trình bày report như hình sau Câu 5 : Tạo MENU điều khiển a. Right click trên thanh menu  chọn Customize  xuất hiện cửa sổ Customize  chọn thẻ toolbars  Click New  đặt tên cho toolbars là dieukhien  click OK b. Click chọn thẻ Command  click chọn New menu  Kéo nút New Menu bên phần command thả lên thanh toolbars mới tạo (kéo thả 3 nút) (Xem hình dưới)  Right click trên từng nút new menu và đặt tên cho từng nút là &BANGDL; &MAUBIEU va BAOCAO; &THOAT c. Trong phần categories click chọn All tables  kéo bảng DMDV vào Menu BANGDL  đổi tên thành Đơn vị  trong phần categories click chọn All Query  kéo Query1 vào Menu BANGDL  đổi tên thành Bảng lương  làm tương tự cho Menu MAUBIEU-BAOCAO d. Chọn lệnh File trong Categories  Kéo lệnh close trong command thả vào Menu THOAT sửa tên lại thành RA DATABASE  kéo lệnh Exit thả vào MENU THOAT sửa tên thanh RA WINDOWS e. Chọn Toolbars  CLick chọn DIEUKHIEN  chọn properties  trong phần type của hộp thoại click chọn Menu Bar  đóng hộp thoại customize 10 . câu), phần default value nhập “01” như hình trên e. Click Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub và End sub : Dim rs As Object Set rs = Me.Recordset.Clone rs.FindFirst. nhập 19 “BD01” vào default value (xem hình minh họa trang sau) Click Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub và End sub Dim rs As Object Set rs = Me.Recordset.Clone rs.FindFirst. trong UPDATE TO nhập công thức sau : iif([sokw]&lt ;100 ;[dongia]* [sokw]; iif([sokw]<=200; [dongia] *100 +([sokw] -100 )* [dongia]*1,5;[dongia] *100 +100 *[dongia]*1,5 +([sokw]-200)*[dongia]*2)) b. Đầu

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] 10 đề thi access có lời giải – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: 10 đề thi access có lời giải, 10 đề thi access có lời giải

Hy vọng thông qua bài viết 10 đề thi access có lời giải . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.

[Download] 10 đề thi access có lời giải – Tải File Word, PDF Miễn Phí

  • Loading …
    Loading …
    Loading …

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 12/10/2014, 20:22

Download

Hôm nay tôi xin chia sẽ các bạn 10 đề thi access có lời giải đầy đủ, từng bước giúp các bạn đang luyện thi tin học văn phòng về bộ môn access. Trong 10 đề thi có đầy đủ các dạng bài tập và hướng dẫn giải từng bài một theo từng dạng rất dể hiểu. Bao gồm: Thiết kế bảng, Tạo mối quan hệ, nhập dữ liệu vào bảng theo yêu cầu Tạo các form điều khiển Tạo các báo cáo Tạo các menu Thực hiện các query… 1 ĐỀ ÔN THI SỐ 1 Thời gian làm bài : 120 phút Câu 1 : Thiết kế bảng – Tạo mối quan hệ – Nhập dữ liệu vào bảng theo các yêu cầu sau – khachhang : MAKH(T,4); TENKHACH(T,10); DIACHI(T,40) – Sudung : MASD(T,2); LOAISD(T,15); DONGIA(N,Int) – Chitiet : MASD(T,2); MAKH(T,4); SOKW(N,Int); THANHTIEN(N,Double) Câu 2 : Tạo các Query thực hiện các yêu cầu sau 1. Tính cột THANHTIEN trong bảng CHITIET biết THANHTIEN = SOKW*DONGIA, nếu SOKW<=100 dongia giữ nguyên; nếu 100<SOKW<=200 dongia được tính gấp 1,5 lần; nếu SOKW>200 dongia dược tính gấp 2 lần. 2. Tìm danh sách hộ phải trả tiền điện nhiều nhất. 3. Thêm dữ liệu “KH07”; “NAM”; “10 KHU DÂN CƯ CHÍNH NGHĨA” vào bảng KHACHHANG. Câu 3 : Tạo Form TIENDIEN như hình sau; yêu cầu : 1. Thiết kế form đúng yêu cầu. 2. Tính đúng tổng thành tiền. 3. MAKH duy nhất và không được rỗng. 4. Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng, nút xóa có cảnh báo tiếng Việt. 2 Câu 4 : Tạo Report HOADON như hình sau Câu 5 : Tạo Form điều khiển như hình sau, yêu cầu: 1. Chọn Form tiền điện và nhấn nút thực hiện sẽ mở form tiendien 2. Chọn Report hóa đơn và nhấn nút thực hiện sẽ mở report hoadon ra trên màn hình. 3 HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI TÔT NGHIỆP – ĐỀ SỐ 01 Câu 1 : a. Thiết kế bảng dữ liệu : – Bảng Khachhang : Với MAKH chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MAKH) – Bảng Sudung : Với MASD chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MASD) – Bảng Chitiet : Với MASD chọn Require = YES; Index = Yes, duplicated OK; Với MAKH chọn Require = YES; Index = Yes, duplicated OK; (đặt khóa MASD;MAKH) b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ như hình sau Right click trên bảng CHITIET chọn Table design  chọn MASD  Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng SUDUNG  chọn MAKH  Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng KHACHHANG  Click nút Save  Close thiết kế bảng  đóng cửa sổ tạo mối quan hệ. c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng khachhang; bảng sudung; bảng chitiet Câu 2 : Thực hiện các query a. Chọn các bảng tham gia truy vấn Chitiet; Sudung  chọn loại truy vấn Update Query  đưa field thanhtien vao lưới QBE  trong UPDATE TO nhập công thức sau : iif([sokw]<100;[dongia]* [sokw]; iif([sokw]<=200; [dongia]*100+([sokw]-100)* [dongia]*1,5;[dongia]*100+100*[dongia]*1,5 +([sokw]-200)*[dongia]*2)) b. Đầu tiên tạo một truy vấn phụ (Query 21) tính tổng số điện tiêu thụ của từng khách hàng : đưa bảng chitiet vào tham gia truy vấn  Chọn field MAKH (group by), Tongtien: Thanhtien (sum). – Tạo một truy vấn tạm tìm số tiền trả nhiều nhất : đưa bảng Query 21 vào tham gia truy vấn  chọn field tongtien (MAX)  chọn chế độ SQL VIEW copy câu lệnh SQL (bỏ dấu 😉  đóng truy vấn tạm không cần SAVE. – Tạo truy vấn chính để tìm khách hàng trả tiền điện nhiều nhất : Chọn Query 2N và bảng khachhang  đưa vào lưới truy vấn các field MAKH; TENKHACH; DIACHI; TONGTIEN  tại phần criteria của TONGTIEN dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn) c. Đưa bảng khachhang vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn Append query  nhập “KH07”; “NAM”; “10 khu dân cư Chánh Nghĩa” vào hàng field Chọn MAKH, TENKhach; DIACHI trong phần append to  Click lệnh Run  SAVE query Câu 3 : Tạo form THEO DÕI KINH DOANH a. Click create form by using wizard  lần lượt chọn các field MAKH, TENKHACH; DIACHI (bảng khachhang); MASD (bảng chitiet); Loaisd(bảng sudung); SOKW (chitiet); dongia (sudung); 4 thanhtien(chitiet)  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial  click next  đặt tên form là THEO DOI KINH DOANH  click finish. b. Về chế độ design view  sửa đổi thiết kế lại giống như trong bài  click chọn nút Textbox  vẽ text box dưỡi form phụ  đặt tên tổng tiền  trong text box nhập công thức sau : =dsum(“thanhtien”;“chitiet”;“makh=form.makh”). c. Tạo nút lệnh bằng Wizard, riêng nút xóa không tạo bằng Wizard mà vẽ nút lệnh  r.click  chọn properties  Chọn Event Chọn On Click  chọn Macro Builder  đặt tên cho Macro là canhbao  Click View  Conditions  nhập và trình bày Macro như hình vẽ sau  Click save  trở về cửa sổ tạo form. d. R.click MAKH chọn properties  chọn thẻ Event  chọn before Update  chọn macro builder  đặt tên macro kiemtra  thực hiện macro như hình sau  Save macro và đóng cửa sổ macro  chọn On Lost focus  thực hiện macro như hình sau  chọn macro builder  đặt tên macro kiemtra2 Save macro và đóng cửa sổ macro Câu 4 : Tạo báo cáo HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN a. Click create REPORT by using wizard  lần lượt chọn các field MAKH, TENKHACH; DIACHI (bảng khachhang); MASD (bảng chitiet); Loaisd(bảng sudung); SOKW (chitiet); dongia (sudung); thanhtien(chitiet)  Click Next  click Next  click Next  Click chọn Summary option  đánh dấu kiểm vào phần Sum – thanhtien  click OK  CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report HOADON  Click Finish b. Trở về cửa sổ design trình bày report như hình sau Câu 4 : Tạo FORM điều khiển a. Về phần form  chọn create form in design view  tạo Label có tiêu đề MỞ CÁC ĐỐI TƯỢNG  Click chọn Option Group  vẽ Group lên màn hình  trong cửa sổ Wizard lần lượt nhập vào 2 dòng : FORM TIỀN ĐIỆN; REPORT HÓA ĐƠN  Click nút Next  chọn No, I don’t want a default  Click Next  click Next  CLick chọn check box  CLick Next  CLick Finish 5 b. Xóa Label Frame1 Right click trên khung vuông của option group  properties  Chọn Other  Click Name và nhập vào tên dieukhien (Xem hình)  đóng hộp thoại Properties c. Vẽ nút lệnh thựchiện  Right click nút lệnh  properties  Chọn Onclick  Chọn Macro builder  đặt tên macro là DIEUKHIEN  CLICK view chọn condition  thực hiện như hình d. Dùng Wizard để tạo ra nút lệnh đóng. e. Ta được form điều khiển có hình dạng như sau : 6 ĐỀ ÔN THI SỐ 2 Thời gian làm bài : 120 phút Câu 1 : Thiết kế bảng – Tạo mối quan hệ – Nhập dữ liệu vào bảng theo các yêu cầu sau – DMDV : (MADV(T,2); TENDV(T,15); DIACHI(T,40) – BANGLUONG : MANV(T,4); HOTEN(T,20); DIACHI(T,30); MADV(T,2); HSLUONG(N,Single); NGAYCONG(N,byte). Câu 2 : Tạo Query thực hiện những yêu cầu sau 4. Tính lương cho các nhân viên, gồm các thông tin sau : MANV; HOTEN; DIACHI; MADV; HSLUONG; NGAYCONG, LUONGLINH với lương lĩnh tính theo công thức : HSLUONG * 290000/30*NGAYCONG với điều kiện nếu số ngày công >24 ngày thì số ngày dư ra được tính gấp đôi 5. Tìm danh sách nhân viên có số công cao nhất : MANV; HOTEN, MADV, NGAYCONG 6. Tạo bảng THONGKE gồm các thông tin MADV; TENDV; TONGLUONG 7. Thay tên “CỬA HÀNG SỐ ” trong bảng DMDV thành “SIÊU THỊ SỐ ” Câu 3 : Tạo Form TONGHOP như hình trang sau, yêu cầu : 5. Thiết kế form đúng yêu cầu. 6. Tính đúng tổng lương 7. MADV dạng combo box; tên đơn vị, địa chỉ tự động hiển thị 8. Các nút lệnh thực hiện đúng chức năng, nút xóa có cảnh báo tiếng Việt. Câu 4 : Tạo báo cáo BANGLUONGNHANVIEN như trang sau : 7 Câu 5 : Tạo menu sau, yêu cầu : 8 HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN THI SỐ 02 Câu 1 : a. Thiết kế bảng dữ liệu : – Bảng DMDV : Với MADV chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MADV) – Bảng BANGLUONG : Với MANV chọn Require = YES; Index = Yes, no duplicate. (đặt khóa MANV) b. Tạo mối quan hệ : Tạo mối quan hệ như hình sau Right click trên bảng BANGLUONG chọn Table design  chọn MADV  Click thẻ Lookup  Click phần display Control  chọn Combo box  trong phần Row Source click chọn bảng DMDV  Click nút Save  Close thiết kế bảng  đóng cửa sổ tạo mối quan hệ. c. Nhập dữ liệu : Nhập bảng DMDV; sau đó nhập bảng Bangluong Câu 2 : Thực hiện các query a. Chọn các bảng tham gia truy vấn : BANGLUONG  chọn đưa các field MANV; HOTEN; DIACHI; MADV; HSLUONG; NGAYCONG, vào lưới QBE  tạo field mới LUONGLINH như sau : LUONGLINH : [HSLUONG]*290000/30*IF([NGAYCONG]<=24; [NGAYCONG]; 24+([NGAYCONG] -24)*2)  Click nút lệnh RUn để thực hiện  Save truy vấn với tên Query1. b. Đầu tiên tạo một truy vấn tạm tìm số công cao nhất : đưa bảng BANGLUONG vào tham gia truy vấn  Chọn field NGAYCONG (MAX), Click view  SQL VIEW copy câu lệnh SQL (không copy dấu 😉  đóng truy vấn tạm không cần SAVE. – Tạo truy vấn chính để tìm nhân viên có ngày công cao nhất : Chọn bảng BANGLUONG  đưa vào lưới truy vấn các field MANV; HOTEN; DIACHI; MADV; NGAYCONG;  tại phần criteria của NGAYCONG dán câu lệnh đã copy vào trong cặp dấu ngoặc đơn  Save với tên Query2 c. Đưa bảng DMDV, QUERY1 vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn Make table query  đặt tên cho bảng là THONGKE  chọn các field MADV (group by), TENDV (group by), TONGLUONG : LUONGLINH (sum) vào lưới truy vấn  click Run  chọn yes  lưu truy vấn với tên QUERY3 d. Đưa bảng DMDV vào tham gia truy vấn  chọn loại truy vấn update query  chọn field TENDV vào QBE trong hàng Field  trong hàng Update to nhập biểu thức : “SIÊU THỊ SỐ “&RIGHT([TENDV];2) trong phần Criteria nhập điều kiện “CỬA HÀNG SỐ*” click Run  chọn yes  lưu truy vấn với tên QUERY3 Câu 3 : Tạo form TONGHOP a. Click create form by using wizard  lần lượt chọn các field MADV, TENDV; DIACHI trong bảng DMDV; MANV; HOTEN; DIACHI; HSLUONG; NGAYCONG; LUONGLINH trong QUERY1  Click Next  click Next  click Next  Chọn kiểu Industrial  click next  đặt tên form là TONGHOP  click finish. b. Vẽ TEXTBOX tổng tiền; nhập công thức =DSum(“LUONGLINH”;”BANGLUONG”;”MADV=FORM.MADV”) c. Tạo nút lệnh bằng Wizard, riêng nút xóa không tạo bằng Wizard mà vẽ nút lệnh  r.click  chọn properties  Chọn Event Chọn On Click  chọn Macro Builder  đặt tên cho Macro là canhbao  Click View  Conditions  nhập và trình bày Macro như hình vẽ sau  Click save  trở về cửa sổ tạo form. d. Right Click Textbox MADV  chọn change to  chọn combo box  Right Click Textbox MADV  chọn properties  chọn data  trong phần Control source xóa trống, phần Row sourrce nhập câu 9 lệnh SELECT [DMDV].[MADV] from [DMDV]; (có dấu ; cuối câu), phần default value nhập “01” như hình trên e. Click Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub và End sub : Dim rs As Object Set rs = Me.Recordset.Clone rs.FindFirst “[MADV] = ‘” & Me![MADV] & “‘” If Not rs.EOF Then Me.Bookmark = rs.Bookmark Câu 4 : Tạo báo cáo BANG LUONG NHÂN VIEN a. Click create REPORT by using wizard  lần lượt chọn các field MADV, TENDV; trong bảng DMDV; MANV; HOTEN; DIACHI; HSLUONG; NGAYCONG; LUONGLINH trong bảng QUERY1  Click Next  click Next  click Next  Click chọn Summary option  đánh dấu kiểm vào phần SUM – NGAYCONG; LUONGLINH  click OK  CLick Next  Chọn kiểu Align Left 2  CLick Next  Chọn hình thức Bold  đặt tên cho report BANGLUONGNHANVIEN  Click Finish b. Trở về cửa sổ design trình bày report như hình sau Câu 5 : Tạo MENU điều khiển a. Right click trên thanh menu  chọn Customize  xuất hiện cửa sổ Customize  chọn thẻ toolbars  Click New  đặt tên cho toolbars là dieukhien  click OK b. Click chọn thẻ Command  click chọn New menu  Kéo nút New Menu bên phần command thả lên thanh toolbars mới tạo (kéo thả 3 nút) (Xem hình dưới)  Right click trên từng nút new menu và đặt tên cho từng nút là &BANGDL; &MAUBIEU va BAOCAO; &THOAT c. Trong phần categories click chọn All tables  kéo bảng DMDV vào Menu BANGDL  đổi tên thành Đơn vị  trong phần categories click chọn All Query  kéo Query1 vào Menu BANGDL  đổi tên thành Bảng lương  làm tương tự cho Menu MAUBIEU-BAOCAO d. Chọn lệnh File trong Categories  Kéo lệnh close trong command thả vào Menu THOAT sửa tên lại thành RA DATABASE  kéo lệnh Exit thả vào MENU THOAT sửa tên thanh RA WINDOWS e. Chọn Toolbars  CLick chọn DIEUKHIEN  chọn properties  trong phần type của hộp thoại click chọn Menu Bar  đóng hộp thoại customize 10 . câu), phần default value nhập “01” như hình trên e. Click Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub và End sub : Dim rs As Object Set rs = Me.Recordset.Clone rs.FindFirst. nhập 19 “BD01” vào default value (xem hình minh họa trang sau) Click Event  chọn After Update  Code builder  nhập đoạn code sau vào giữa Private sub và End sub Dim rs As Object Set rs = Me.Recordset.Clone rs.FindFirst. trong UPDATE TO nhập công thức sau : iif([sokw]&lt ;100 ;[dongia]* [sokw]; iif([sokw]<=200; [dongia] *100 +([sokw] -100 )* [dongia]*1,5;[dongia] *100 +100 *[dongia]*1,5 +([sokw]-200)*[dongia]*2)) b. Đầu

– Xem thêm –

Bạn đang xem: [Download] 10 đề thi access có lời giải – Tải File Word, PDF Miễn Phí

Xem thêm: 10 đề thi access có lời giải, 10 đề thi access có lời giải

Hy vọng thông qua bài viết 10 đề thi access có lời giải . Bạn sẽ tìm được cho mình những tài liệu học tập bổ ích nhất.