Hóa HọcLớp 12

Công thức phân tử của valin?

Câu hỏi: Công thức phân tử của valin?

Trả lời:

Công thức phân tử: C5H11O2

Bạn đang xem: Công thức phân tử của valin?

[CHUẨN NHẤT] Công thức phân tử của valin?

Sau đây, mời bạn đọc cùng với Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu thêm về Valin qua bài viết dưới đây.

I. Định nghĩa

– Định nghĩa: Valin là một amino axit có công thức CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH, là một trong 20 axit amin sinh protein

– Công thức phân tử: C5H11O2

– Công thức cấu tạo: CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH

[CHUẨN NHẤT] Công thức phân tử của valin? (ảnh 2)

– Tên gọi:

+ Tên thay thế: Axit 2-amino-3-metylbutanoic

+ Tên bán hệ thống: Axit α-aminisovaleric

+ Tên thường: Valin

– Kí hiệu: Val

II. Tính chất vật lí và nhận biết

– Valin là chất rắn không màu, tan trong nước, có vị ngọt.

III. Tính chất hóa học

1. Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH):

CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(CH3)CH(NH2)COONa + H2O

2. Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2):

Valin tác dụng với axit mạnh tạo muối.

3. Phản ứng este hóa nhóm COOH :

Tương tự axit cacboxylic, valin phản ứng được với ancol cho ra este

IV. Điều chế

– Valin có thể được điều chế bằng phản ứng brom hóa axit isovaleric, tiếp theo đó bằng phản ứng amin hóa dẫn xuất α-bromo mới thu được

HOOCCH2CH(CH3)2 + Br2 → HOOCCHBrCH(CH3)2 + HBr

HOOCCHBrCH(CH3)2 + 2NH3 → HOOCCH(NH2)CH(CH3)2 + NH4Br

– Trong các loài thực vật, nó được tổng hợp từ axit pyruvic qua nhiều giai đoạn.

V. Ứng dụng

– Valin là một trong 20 axit amin sinh protein. Các codon của nó là GUU, GUC, GUA, và GUG. Nó là một axit amin thiết yếu không phân cực.

– Nguồn thức ăn chứa valin gồm pho mát, cá, thịt gia cầm, đậu phộng, đậu lăng…

– Valin thay thế cho axit amin ưa nước là axit glutamic trong phân tử hemoglobin. Do valin có tính kị nước, hemoglobin trở nên bất thường và dễ kết dính với nhau.

VI. Bài tập vận dụng

Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về valin?

A. Trong dung dịch tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực.

B. Có mạch cacbon phân nhánh

C. Có nhiệt độ nóng chảy khá cao, khi nóng chảy tạo dung dịch keo nhớt

D. Ở điều kiện thường là chất rắn, tan tốt trong nước và có vị hơi ngọt.

Đáp án: C

Câu 2. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về valin?

A. Trong dung dịc tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực

B. Có  mạch cacbon phân nhán

C. Có nhiệt độ nóng chảy khá cao, khi nóng chay tạo dung dịch keo nhhớt

D. Ở điều kiện thường là chất rắn, tan tố trong nước và có vị ghọt.

Đáp án: C

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button