Hóa HọcLớp 12

Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu hỏi: Chất thuộc loại đisaccarit là

A. glucozo. 

B. fructozo.          

Bạn đang xem: Chất thuộc loại đisaccarit là

C. saccarozo.        

D. xenlulozo.

Lời giải:

Đáp án đúng: C – saccarozo.        

Giải thích: 

Đisaccarit là nhóm cacbohidrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit, trong các đáp án chỉ có saccarozơ là khi thủy phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit đó là glucozơ và fructozơ

Kiến thức mở rộng:

Đisaccarit là gì?

– Disaccarit, là một loại đường (thực phẩm) có cấu tạo từ hai monosaccharide . “Disaccharide” là một trong bốn nhóm cacbohydrate (monosaccharide, disaccharide, oligosaccharide và polysaccharide).

– Disaccarit được tạo thành khi hai đường liên kết với nhau và phân tử nước được tách ra. Ví dụ: đường sữa (lactoza) được tạo thành từ glucoza và galactozơ trong khi đường kính (sucroza) được tạo thành từ glucoza và fructoza.

Hai đơn vị monosaccharide được liên kết với nhau nhờ phản ứng tách nước dẫn đến việc mất một phân tử nước và tạo thành liên kết glicozit.

Tìm hiểu về SACCAROZƠ (C12H22O11)

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 185oC.

– Còn được gọi là đường kính.

– Saccarose có trong nhiều loại thực vật và là thành phần chủ yếu của đướng mía (từ cây mía): đường củ cải (từ củ cải đường); đường thốt nốt (từ cụm hoa thốt nốt).

  Ở nước ta, đường mía được sản xuất dưới nhiều dạng thương phẩm khác nhau: đường phèn là đường mía kết tinh ở nhiệt độ thường (khoảng 30oC) dưới dạng tinh thể lớn. Đường cát là đường mía kết tinh có lẫn tạp chất màu vàng. Đường phèn là đường mía được ép thành phèn, còn chứa nhiều tạp chất, có màu nâu sẫm. Đường kính chính là saccarose ở dạng tinh thể nhỏ. 

II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ

– Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. C6H11O5-O-C6H11O5 nên Saccarose có công thức phân tử là C12H22O11. Người ta xác định cấu trúc phân tử saccarose căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau:

– Dung dịch saccarose hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh lam, chứng tỏ trong phân tử saccarose có nhiều nhóm OH liền kề nhau.

– Dung dịch saccarose không có phản ứng tráng bạc, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarose không có nhóm CH=O.

Đun nóng dung dịch saccarose có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta thu được glucose và fructose

Các dữ kiện thực nghiệm khác cho phép xác định được trong phân tử saccarose gốc anpha – glucose và gốc beta- fructose liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucose và C2 của fructose (C1-O-C2). Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit. Vậy, cấu trúc phân tử saccarose được biểu diễn như sau:

Chất thuộc loại đisaccarit là (ảnh 2)

 

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Saccarose không có tính khử vì phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal tự do nên không chuyển được thành dạng mạch hở chứa nhóm andehit. Vì vậy, saccarose chỉ còn tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thủy phân của disaccarit

1. Phản ứng với Cu(OH)2

2C12H22O11  +  Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu  + 2H2O

Màu xanh lam

Không khử Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ cao. 

2. Phản ứng thủy phân

Dung dịch saccarose không có tính khử nhưng khi đun nóng với axit thì tạo thành dung dịch có tính khử là do nó bị thủy phân thành glucose và fructose

Chất thuộc loại đisaccarit là (ảnh 3)

Trong cơ thể người, phản ứng này xảy ra nhờ enzim

IV. ỨNG DỤNG

– Saccarozơ được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,…Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc.

MANTOZƠ (đồng phân của Saccarozơ)

– Ở trạng thái tinh thể, gồm 2 gốc glucozơ liên kết với nhau: a – C1 – O – C– gọi là liên kết a -1,4 – glicozit.

– Trong dung dịch, gốc a – glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm –CH=O

Do cấu trúc như trên, mantozơ có 3 tính chất chính:

– Tính chất của poliol giống saccarozơ: Tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng – mantozơ màu xanh lam.

– Tính khử tương tự glucozơ: Khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng. Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử.

– Bị thủy phân khi có mặt axit xúc tác hoặc enzim sinh ra 2 phân tử glucozơ.

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button