Địa LýLớp 7

Cách tính mật độ dân số lớp 7

Câu hỏi: Cách tính mật độ dân số?

Trả lời:

Mật độ dân số được chia làm 2 loại:

Bạn đang xem: Cách tính mật độ dân số lớp 7

– Mật độ dân số sinh học: là phép đo sinh học của các loài sinh vật nói chung. Nếu mật độ dân số sinh học của loài sinh vật mà thấp thì có thể gây tuyệt chủng loài sinh vật đó.

– Mật độ dân số loài người:

+ Mật độ dân số loài người là phép đo số người sống trên 1 đơn vị diện tích.

+ Để tính mật độ dân số lấy tổng số người chia cho số diện tích mà họ đang sinh sống hay:

Ngoài ra bạn có thể tính mật độ dân số bằng các cách sau:

+ Mật độ số học: Bằng tổng số dân chia cho diện tích đất theo km2

+ Mật độ sinh lý: Bằng tổng số dân chia cho diện tích đất canh tác+ Mật độ nông nghiệp: Bằng tổng số dân nông thôn chia cho tổng diện tích đất nông nghiệp

+ Mật độ dân cư: Bằng tổng số người sống trong đô thị chia cho diện tích đất ở.

Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu chi tiết về Cách tính mật độ dân số ở môn Địa lý lớp 7 nhé

Cách tính mật độ dân số lớp 7 hay nhất (ảnh 2)

1. Khái niệm về mật độ dân số

Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích, lấy theo giá trị trung bình. Từ giá trị này bạn có thể suy ra lượng tài nguyên mà một khu vực cần có, và dựa vào đó so sánh các khu vực khác nhau. Bạn cần có dữ liệu về diện tích và dân số để lồng vào công thức tính mật độ dân số sau: Mật độ dân số = Số dân / Diện tích đất.

Mật độ dân số sinh học

Mật đô dân số là một phép đo sinh học thông thường và thường được những người bảo vệ môi trường sử dụng hơn những con số tuyệt đối. Mật độ dân số thấp có thể gây tuyệt chủng, bởi vì mật độ thấp làm giảm khả năng sinh sản. Điều này thường được gọi là Hiệu ứng Allee, đặt theo tên W. C. Allee, người đầu tiên phát hiện ra nó. Các ví dụ về hiệu ứng này gồm:

– Gặp khó khăn khi định vị đồng loại trong một diện tích có mật độ thấp.

– Tăng nguy cơ giao phối cận huyết trong một diện tích có mật độ thấp.

– Tăng tính nhạy cảm với các hiện tượng thảm hoạ khi có mật độ dân số thấp.

Các loài khác nhau có mật độ chuẩn khác nhau. Ví dụ các loài R-selected thường có mật độ dân số cao, trong khi các loài K-selected có mật độ thấp hơn. Mật độ dân số thấp có thể dẫn tới tình trạng thay đổi chuyên biệt hoá trong định vị đồng loại như chuyên biệt hoá thụ phấn; như ở họ lan (Orchidaceae).

Tại sao cần tính?

Mật độ dân số thấp có thể gây tuyệt chủng, bởi vì mật độ thấp làm giảm khả năng sinh sản. Từ giá trị mật độ dân số bạn có thể suy ra lượng tài nguyên mà một khu vực cần có, và dựa vào đó so sánh các khu vực khác nhau. Như vậy, có thể thấy giá trị của việc tính mật độ dân số trên thực tế.

2. Các bước tính mật độ dân số

Trước khi tiến hành vào bước tính mật độ dân số, mọi người cần có các dữ liệu cần thiết. Ví dụ như diện tích, số dân và cuối cùng là cân đối các dữ liệu với nhau. Từ đó sẽ có được một kết quả về mật độ dân số chính xác và cần thiết nhất. Cụ thể dưới đây là các bước để mọi người tiến đến kết quả mật độ dân số. Tóm lại được thực hiện theo các bước sau đây.

Bước 1: Xác định diện tích

– Trước tiên việc xác định diện tích mà bạn cần tính mật độ dân số. Bạn cần tìm ra ranh giới của khu vực mà bạn muốn biết mật độ dân số. Ví dụ như mật độ dân số tại nước mình hoặc thành phố và khu dân cư xung quanh.

– Tính được diện tích của khu vực đó theo đơn vị là mét hoặc kilômét vuông. Những khu vực này sẽ thường được đo đạc và khảo sát rất kỹ lưỡng. Mọi người có thể tìm được số liệu thống kê dân số tại từ điển bách khoa hoặc trên mạng.

– Sau đó xác định xem khu vực đó có ranh giới đã xác định hay chưa. Trong trường hợp chưa được xác định, các bạn cần tự mình thực hiện. Ví dụ như khu dân cư đó chưa được đưa vào dưỡng điện thì bạn cần tự vẽ ranh giới và tiến hành tính diện tích.

Bước 2: Xác định số dân

– Tiếp theo đó là xác định số dân. Bạn cần tìm số liệu mới nhất về số người đang sống tại khu vực này. Cách đơn giản nhất đó là tìm kiếm trên mạng về khu vực đó. Việc dữ liệu thống kê này sẽ là con số tương đối chính xác và gần nhất.

– Để tính mật độ dân số tại khu vực chưa từng được ghi nhận thì bạn cần phải tự mình điểm và thu thập số người tại khu vực đó. Ví dụ trong một khu đô thị sẽ thường có số lượng người sinh sống ở đó là bao nhiêu căn cứ vào số nhà cũng như thu thập từ những chính quyền địa phương.

Bước 3: Cân đối dữ liệu

Bước cuối cùng đó là việc cân đối dữ liệu giữa số dân và diện tích. Bạn cần so sánh hai khu vực với nhau để mang lại một con số có chung đơn vị đo. Ví dụ như khu vực này có diện tích được tính theo dặm vuông, khu vực khác tính theo km vuông. Bạn cần phải đổi diện tích để về cùng một đơn vị đo.

3. Cách tính mật độ dân số

Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích, lấy theo giá trị trung bình. Từ giá trị này bạn có thể suy ra lượng tài nguyên mà một khu vực cần có, và dựa vào đó so sánh các khu vực khác nhau. Bạn cần có dữ liệu về diện tích và dân số để lồng vào công thức tính mật độ dân số sau:

 Mật độ dân số = Số dân / Diện tích đất.

Phần 1: Thu thập dữ liệu

1. Xác định diện tích. Tìm ra đường ranh giới của khu vực bạn muốn biết mật độ dân số. Nhưng vì sao bạn phải có số liệu này? Có thể bạn muốn biết mật độ dân số của nước mình, của thành phố hay khu dân cư xung quanh, khi đó bạn cần tính được diện tích của khu vực đó theo mét hay kilômét vuông.Rất may là những khu vực như vậy thường đã được người khác đo đạc và khảo sát. Bạn có thể tìm trong số liệu thống kê dân số, từ điển bách khoa toàn thư hay trên internet.

Xác định xem khu vực đó có ranh giới đã được xác định chưa. Nếu chưa xác định bạn phải tự mình thực hiện. Ví dụ, một khu dân cư có thể chưa được đưa vào dữ liệu thống kê dân số, khi đó bạn phải tự vẽ ra ranh giới.

2. Xác định số dân. Bạn phải tìm số liệu mới nhất về số người sống trong khu vực này. Bắt đầu bằng việc tìm kiếm trên internet, giả sử chúng ta tìm số dân của thành phố Hồ Chí Minh. Tìm dữ liệu thống kê dân số gần đây nhất để có con số tương đối chính xác. Nếu muốn tìm số dân của một quốc gia thì cuốn CIA World Factbook cho số liệu chính xác nhất.

Nếu muốn tính mật độ dân số cho một khu vực chưa từng được ghi nhận thì bạn phải tự mình đếm số người ở đó. Ví dụ như số người trong một khu đô thị thông thường hay số lượng chó đang sống trong khu phố nơi bạn ở. Cố gắng tìm số liệu chính xác nhất có thể.

3. Cân đối dữ liệu. Nếu bạn định so sánh hai khu vực với nhau thì các con số phải dùng chung đơn vị đo. Ví dụ, một nước có diện tích theo dặm vuông và nước còn lại theo km vuông, bạn phải đổi diện tích của chúng ra cùng đơn vị là dặm hay km vuông

4. Ví dụ minh họa về Cách tính mật độ dân số

Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây và nêu nhận xét.

Cách tính mật độ dân số lớp 7 hay nhất (ảnh 3)

Lời giải:

– Mật độ dân số là số người trên đơn vị diện tích (có thể gồm hay không gồm các vùng canh tác hay các vùng có tiềm năng sản xuất). Thông thường nó có thể được tính cho một vùng, một thành phố, quốc gia, một đơn vị lãnh thổ hay toàn bộ thế giới.

Đơn vị: Người/Km2

– Tính mật độ năm 2001 của các nước:

+ Việt Nam: 78.700.000 người / 329.314 km2 = 239 người/km2

+ Trung Quốc: 1.273.300.000 người / 9.597.000 = 133 người/km2

+ In-đô-nê-xi-a: 206.100.000 người / 1.919.000 = 107 người/km2

– Nhận xét: Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a nhưng lại có mật độ dân số cao hơn. Nguyên nhân là do diện tích Việt Nam hẹp, nhỏ hơn 2 nước và người đông.

5. Bài tập vận dụng về cách tính mật độ dân số

Ví dụ áp dụng: Tính mật độ dân số và mật độ dân số trung bình của các vùng với bảng số liệu sau:

Áp dụng công thức tính mật độ dân số bằng số người chia cho diện tích có kết quả sau:

Khu vực

Dân số trung bình
(nghìn người)

Diện tích
(km2)

Mật độ dân số
(số người/km2)

Đồng bằng sông Hồng 18545200 14962,5 1239.445
Trung du miền núi phía Bắc 12317400 101445,0 121.4195
Duyên hải miền Trung 19820200 95894,8 206.6869
Tây Nguyên 5004200 54640,3 91.58442
Đông Nam Bộ 12828800 23605,5 543.4666
Đồng bằng Sông Cửu Long 1769500 40602,3 435.8127

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 7, Địa Lý lớp 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button