Hóa HọcLớp 12

Cách nhận biết ion (Cation và Anion) trong dung dịch – Hoá 12 bài 40

Bài toán nhận biết hợp chất hoá học cũng là một trong những dạng toán thường gặp, việc nắm được cách nhận biết ion (cation và anion) sẽ gúp các em giải bài toán này dễ dàng hơn.

Bài viết này sẽ giúp các em biết một số dấu hiệu nhận biết một số ion (cation và anion) trong dung dịch của các hợp chất hoá học vô cơ để các em có thể vận dụng khi gặp bài toán nhận biết hợp chất hoá học.

Bạn đang xem: Cách nhận biết ion (Cation và Anion) trong dung dịch – Hoá 12 bài 40

I. Cách phân biệt và nhận biết các ion trong hợp chất hoá học

1. Nhận biết ion cation Na+

– Thuốc thử, phương pháp: Hồ quang điện, ngọn lửa

– Dấu hiệu: Màu Vàng tươi

2. Nhận biết ion cation K+

– Thuốc thử, phương pháp: Hồ quang điện, ngọn lửa

– Dấu hiệu: Màu Tím

3. Nhận biết ion cation Li+

– Thuốc thử, phương pháp: Hồ quang điện, ngọn lửa

– Dấu hiệu: Màu Đỏ son

4. Nhận biết ion cation Ca2+

a) Thuốc thử, phương pháp: Hồ quang điện, ngọn lửa

– Dấu hiệu: Màu Đỏ gạch

b) Thuốc thử, phương pháp: CO32-

  Ca2+ + Na2CO3 → CaCO3 trắng + 2Na+

– Dấu hiệu: Kết tủa trắng

5. Nhận biết ion cation Ba2+

a) Thuốc thử, phương pháp: Hồ quang điện, ngọn lửa

– Dấu hiệu: Màu Xanh nhạt

b) Thuốc thử, phương pháp: SO42-, CrO42-

  Ba2+ +  Na2SO4 → BaSO4 trắng +  2Na+

 2Ba2+ +  K2Cr2O7 → 2BaCrO4 trắng + 2K+

– Dấu hiệu: Kết tủa trắng

6. Nhận biết ion cation Mg2+

– Thuốc thử, phương pháp: NaOH

 Mg2+ +  2NaOH → 2Na+  + Mg(OH)↓ trắng

– Dấu hiệu: Kết tủa trắng

7. Nhận biết ion cation Cu2+ (màu xanh)

a) Thuốc thử, phương pháp: NaOH

 Cu2+ + NaOH → Na+ + Cu(OH)↓ xanh lam

– Dấu hiệu: Kết Xanh lam

b) Thuốc thử, phương pháp: NH3

 Cu2+ + 2NH+ 2H2O → 2NH4+  + Cu(OH)2xanh lam

 Cu(OH)2 + 4NH3 →  Cu(NH3)4(OH)2

– Dấu hiệu: Kết tủa xanh lam tan được trong NH3 dư tạo màu xanh đặc trưng

c) Thuốc thử, phương pháp: Na2S

 Cu2+ + Na2S → CuS↓ đen +  2Na+

– Dấu hiệu: Kết tủa màu đen

8. Nhận biết ion cation Zn2+

a) Thuốc thử, phương pháp: NaOH

 Zn2+ + 2NaOH → Zn(OH)2keo trắng + 2Na+

 Zn(OH)+ 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O

– Dấu hiệu: Kết tủa keo trắng, tan được trong NaOH dư

b) Thuốc thử, phương pháp: NH3

 Zn2+ + 2NH3 + H2O → Zn(OH)2keo trắng + 2NH4+

 Zn(OH)2 + 4NH3  →  [Zn(NH3)4](OH)2

– Dấu hiệu: Tạo kết tủa keo trắng, tan được trong NH3 dư (tạo phức tan)

9. Nhận biết ion cation Al3+

a) Thuốc thử, phương pháp: NaOH

 Al3+ + 3NaOH → Al(OH)↓ keo trắng + 3Na+

 Al(OH)3 +  NaOH → NaAlO2  + 2H2O

– Dấu hiệu: Tạo kết tủa keo trắng, tan được trong NaOH dư

b) Thuốc thử, phương pháp: NH3

 Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3keo trắng + 3NH4+

– Dấu hiệu: Tạo kết tủa keo trắng

10. Nhận biết ion cation Fe2+

 – Thuốc thử, phương pháp: NaOH

  Fe2+ + 2NaOH → Fe(OH)2trắng xanh + 2Na+

 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3nâu

– Dấu hiệu: Kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí

11. Nhận biết ion cation Fe3+

– Thuốc thử, phương pháp: NaOH

 Fe3+ + 3NaOH → Fe(OH)3nâu đỏ + 3Na+

– Dấu hiệu: Kết tủa nâu đỏ

12. Nhận biết ion AlO2

– Thuốc thử, phương pháp: NH4+

 AlO2  + NH4+ + H2O → Al(OH)­3trắng keo + NH3­↑

– Dấu hiệu: Kết tủa keo trắng, có có bọt khí thoát ra

13. Nhận biết ion SiO3

– Thuốc thử, phương pháp: HCl

 SiO32-  + HCl → Cl + H2SiO3keo trắng

– Dấu hiệu:  Kết tủa keo trắng

14. Nhận biết anion NH4+

– Thuốc thử, phương pháp: NaOH

 NH4+ + NaOH → Na+ + NH3­ + H2O

– Dấu hiệu: Bọt khí không màu thoát ra làm xanh quỳ tím ẩm

15. Nhận biết anion Cl

– Thuốc thử, phương pháp: AgNO3

 Cl  + AgNO3  →   AgCl↓trắng  +  NO3

– Dấu hiệu: kết tủa màu trắng

16. Nhận biết anion Br

– Thuốc thử, phương pháp: AgNO3

 Br   +   AgNO3  →   AgBr↓trắng ngà  +   NO3

– Dấu hiệu: kết tủa màu trắng ngà

17. Nhận biết anion I

– Thuốc thử, phương pháp: AgNO3

 I  + AgNO3 → AgI↓vàng nhạt  +  NO3  

– Dấu hiệu: kết tủa màu vàng nhạt

18. Nhận biết ion PO43-

– Thuốc thử, phương pháp: AgNO3

 PO43-  + 3AgNO3 → Ag3PO4vàng + 3NO3

– Dấu hiệu: kết tủa màu vàng

19. Nhận biết ion SO42-

– Thuốc thử, phương pháp: BaCl2

 BaCl2 + SO42- → BaSO4↓trắng + 2Cl

– Dấu hiệu: kết tủa màu trắng

20. Nhận biết ion SO32-

– Thuốc thử, phương pháp: HCl

 SO32- + 2HCl → 2Cl + SO2↑­ + H2

 SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO + HBr

– Dấu hiệu: Bọt khí không màu làm mất màu dung dịch Br2

21. Nhận biết ion CO32-

– Thuốc thử, phương pháp: HCl

 CO32-  + 2HCl → 2Cl + CO2↑­ + H2O

 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3trắng đục + H2O

– Dấu hiệu: Bọt khí không màu làm đục nước vôi trong

22. Nhận biết ion S2-

– Thuốc thử, phương pháp: Pb(NO3)2 hoặc Cu(NO3)2

 S2- + Pb(NO3)2 → PbS↓đen + 2NO3

 S2- + Cu(NO3)2 → CuS↓đen + 2NO3

– Dấu hiệu:  Kết tủa đen

23. Nhận biết ion NO3

– Thuốc thử, phương pháp: H2SO4, Cu, to

 Cu + 2NO3 + 4H+ → Cu2+  + 2NO2­ + 2H2O

– Dấu hiệu: Khí nâu bay ra

24. Nhận biết ion OH

– Thuốc thử, phương pháp: Quỳ tím hoặc phenophtalein không màu

– Dấu hiệu: Quỳ tím hoá màu xanh, Phenolphtalein hoá màu hồng

25. Nhận biết ion H+

– Thuốc thử, phương pháp: Quỳ tím

– Dấu hiệu: Hoá màu đỏ

Trên đây Đông Đô đã giới thiệu với các em về Cách nhận biết ion (Cation và Anion) trong dung dịch (SGK Hoá 12 bài 40). Hy vọng bài viết giúp các em hiểu rõ hơn. Nếu có câu hỏi hay góp ý các em hãy để lại bình luận dưới bài viết, chúc các em thành công.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button