Lớp 12Tiếng Anh

Cách miêu tả tranh bằng tiếng Anh

Trước khi bắt tay vào làm bài tập, các em cần nắm vững các chủ điểm ngữ pháp thường sử dụng đối với phần này. Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu chi tiết các bạn xem lại trong bài viết tổng quan dưới đây nhé:

I. Chuẩn bị

1. Xác định phương thức miêu tả

Trong bức ảnh này, đối tượng trung tâm (3 người) rất nổi bật.Vì vậy bạn nên miêu tả hành động và trạng thái của ba người này trước, sau đó sẽ miêu tả các sự vật khác.

2. Nghĩ ra các từ hoặc cụm từ trọng tâm

Ex: family, preparing for a meal, standing around the table, cutting the turkey, smilling, looking at, glasses of wine, various dishes, brick wall

Bạn đang xem: Cách miêu tả tranh bằng tiếng Anh

II. Trả lời 

1. Nói khái quát về bức ảnh

      Phần khái quát này có thể là về nơi chốn hoặc bối cảnh chung của bức ảnh. Bối cảnh chung của bức ảnh này là một gia đình đang sửa soạn bữa ăn trong phòng ăn. Với bối cảnh rõ ràng bạn sẽ mô tả từng nhân vật dễ dàng hơn.

Ex: This is a picture of a family preparing for a meal in a dining room.

It looks like a picture of a family gathering for a holiday dinner.

2. Miêu tả cụ thể các nhân vật trung tâm

      Trong ba người trong ảnh, người phụ nữ có vẻ nổi bật nhất nên ta miêu tả người phụ nữ trước. Đây có thể là một người mẹ đang cầm dao cắt thức ăn. Hai người còn lại có thể là chồng và con gái.The mother is standing up *1cutting a big turkey with a knife and fork.

      On either side of the mother, her husband and daughter are smiling and looking at the turkey.*1 Phương pháp miêu tả cụ thể: dùng cụm phân từ.

      Khi miêu tả nhiều động tác hoặc nhiều trạng thái khác nhau của cùng một người bạn nên dùng cụm phân từ. Bằng cách này, việc miêu tả sẽ ngắn gon hơn và dễ hiểu hơn.Ex: The girl is sitting down waiting to begin her meal.*2 phương pháp miêu tả cụ thể: dùng giới từ.

      Giới từ thường được dùng để miêu tả vị trí, giúp cho câu miêu tả súc tịch hơn.

Ex: A man is standing next to her looking at the turkey.

3. Miêu tả các sự vật xung quanh

      Sau khi miêu tả xong nhân vật trung tâm, bạn bắt đầu miêu tả các sự vật xung quanh như rượu và các loại thức ăn trên bàn, phía sau thì có kệ gỗ và bức tường.

Ex: There are a lot of dishes and glasses of wine on the table in the middle of the dining room.Also, I can see some wooden shelves and a brick wall in the background.

4. Kết thúc bằng ý kiến cá nhân

      Nếu bạn thêm vào cảm nhận cá nhân hoặc nhận định chung về bầu không khí của bức ảnh thì việc miêu tả sẽ sinh động hơn. Bức ảnh này tạo cảm giác rất ấm áp của gia đình, có lẽ là vào dịp lễ hội nào đó

III. Cách viết đoạn văn mô tả bằng tiếng Anh

1. Bạn thấy gì trong bức tranh

– Trả lời cho câu hỏi What can you see in the picture? Bạn cần nêu rõ các đối tượng của bức tranh mà bạn muốn diễn tả, bao gồm không gian, bối cảnh và từng đối tượng có trong tranh (có thể là người, động vật hay tĩnh vật). Bạn hãy miêu tả một cách thứ tự: có thể theo trái/phải, nền của bức tranh tỷ mỉ (Describe the right/ left side and background of the picture in detail)

– Bạn có thể sử dụng cấu trúc:

There is + some body or some thing main focus: miêu tả người hoặc vật.

I can see + clause: miêu tả hình ảnh đầu tiên nhìn thấy

What I can see first in the picture is + hình ảnh đầu tiên nhìn thấy

Các cụm từ để chỉ vị trí khi miêu tả tranh bằng tiếng Anh:

In the foreground/ middle ground/ background you can see … (there is …)

In the foreground/background …

In the middle/centre there are …

The central focus of this picture is…

At the top/At the bottom there is …

On the left/right of the picture there are …

In the top left corner / bottom right corner of the picture, a man…

Behind/In front of … you can see …

Between … there is …

2. Bạn cảm nhận như thế nào về bức tranh

      Trả lời cho câu hỏi How do you feel about the picture chính là lúc bạn thể hiện được cảm xúc của mình. Tuy nhiên cảm xúc mang luôn mang tính tương đối, không nên sử dụng những câu như: It is very interesting. Mà chúng ta nên sử dụng những động từ mang tính đoán, tương đối, khách quan.

Ví dụ như:

It look like …

I think or I guess …

I think … … might be a symbol of …

It seems as if …

I (don’t) like the picture because …

It makes me think of …

Maybe …

The lady seems to …

The atmosphere is peaceful/depressing …

This maybe….

3. CÁCH MÔ TẢ TRANH BẰNG TIẾNG ANH: TỪ NGỮ CẦN DÙNG

– Đối với tranh 1 người: Trong mô tả tranh bằng tiếng Anh cần lưu ý  lấy con người làm trọng tâm, đáp án thường miêu tả hành động của người đó nên động từ thường ở dạng V-ing. Có một số cụm từ thường gặp như sau:

  • Carrying the chairs : mang/vác những cái ghế
  • Cleaning the street : quét dọn đường phố
  • Climbing the ladder : trèo thang
  • Conducting a phone conversation : Đang có một cuộc nói chuyện trên điện thoại
  • Crossing the street :băng qua đường
  • Examining something : kiểm tra thứ gì
  • Holding in a hand :cầm trên tay
  • Looking at the mornitor : nhìn vào màn hình
  • Opening the bottle’s cap : mở nắp chai
  • Pouring something into a cup : rót gì đó vào một chiếc cốc
  • Reaching for the item : với tới vật gì
  • Speaking into the microphone : nói vào ống nghe
  • Standing beneath the tree : đứng dưới bóng cây
  • Working at the computer : làm việc với máy tính

– Đối với tranh nhiều người: Trong mô tả tranh bằng tiếng Anh tương tự như tranh mô tả 1 người, cũng thường miêu tả hành động của con người nên cần chú ý một số cụm từ hay gặp sau:

  • Addressing the audience :nói chuyện với thính giả
  • Attending a meeting : tham gia một cuộc họp
  • Chatting with each other : nói chuyện với nhau
  • Giving the directions : chỉ dẫn
  • Handing some paper to another : đưa vài tờ giấy cho người khác
  • Interviewing a person : phỏng vấn một người
  • Looking at the same object : nhìn vào cùng một vật
  • Passing each other : vượt qua ai đó
  • Shaking hands : bắt tay
  • Sharing the office space : cùng ở trong một văn phòng
  • Sitting across from each other : ngồi chéo nhau
  • Standing in line : xếp hàng
  • Taking the food order : gọi món ăn

– Đối với tranh sự vật: Trong mô tả tranh bằng tiếng Anh, tranh chỉ xuất hiện sự vật mà không xuất hiện người, trọng tâm thường miêu tả đồ vật nên thường xuất hiện động từ “to be”, hoặc động từ thường ở dạng bị động. Dưới đây là một số cụm từ thường gặp:

  • Be being loaded onto the truck : được đưa/ bốc/ xếp lên xe tải
  • Be being repaired : được sửa chữa
  • Be being sliced : được cắt lát
  • Be being towed : được lai dắt
  • Be being weighed : được cân lên
  • Be covered with the carpet : được trải thảm
  • Be in the shade : ở trong bóng râm
  • Be placed on the table : được đặt trên bàn
  • Be stacked on the ground : được xếp chồng trên mặt đất
  • Have been arranged in a case : được sắp xếp trong 1 hộp
  • Have been opened : được mở ra
  • Have been pulled up on a beach : được kéo lên trên biển

Trong mô tả tranh bằng tiếng Anh còn có thể sử dụng một số cụm từ như:

  • Be floating on the water : nổi trên mặt nước
  • Be planted in rows : được trồng thành hàng
  • Being harvested :Lúa đã được gặt
  • Grazing in the field :Chăn gia súc trên đồng
  • Look toward the mountain : Nhìn về phía ngọn núi
  • Mowing the lawn : xén cỏ
  • Overlooking the river : bên kia sông
  • Raking leaves : Cào lá
  • There is a flower bed : có 1 luống hoa
  • There is a skyscraper : Có một tòa nhà chọc trời
  • Walking into the forest : đi bộ trong rừng
  • Watering plants : tưới cây
  • Weeding in the garden : nhổ cỏ trong vườn

Đặc biệt đừng quên màu sắc khi mô tả tranh bằng tiếng Anh nhé!

  • Black:  Đen
  • Blue:    Xanh da trời
  • Brown: Nâu
  • Gray:   Xám
  • Green: Xanh lá cây
  • Orange:Cam
  • Pink:    Hồng
  • Purple: Màu tím
  • Red:     Đỏ
  • White: Trắng
  • Yellow:Vàng
  • Turquoise:    Màu lam
  • Darkgreen:    Xanh lá cây đậm
  • Lightblue:      Xanh nhạt
  • Navy:  Xanh da trời đậm
  • Avocado:      Màu xanh đậm : màu xanh của bơ
  • Limon:          Màu xanh thẫm : màu chanh
  • Chlorophyll: Xanh diệp lục
  • Emerald:       Màu lục tươi
  • Blue:    Màu xanh da trời
  • Sky: Màu xanh da trời
  • Bright blue:  Màu xanh nước biển tươi
  • Bright green:  Màu xanh lá cây tươi
  • Light green:   Màu xanh lá cây nhạt
  • Light blue:     Màu xanh da trời nhạt
  • Dark blue:     Màu xanh da trời đậm
  • Dark green:  Màu xanh lá cây đậm
  • Lavender:      Sắc xanh có ánh đỏ
  • Pale blue :     Lam nhạt
  • Sky – blue:    Xanh da trời
  • Peacock blue :         Lam khổng tước
  • Grass – green : Xanh lá cây
  • Leek – green :         Xanh hành lá
  • Apple green:           Xanh táo
  • Melon:                    Màu quả dưa vàng
  • Sunflower:    Màu vàng rực
  • Tangerine:     Màu quýt
  • Gold/ gold- colored:         Màu vàng óng
  • Yellowish      Vàng nhạt
  • Waxen Vàng cam
  • Pale yellow:  Vàng nhạt
  • Apricot yellow : Vàng hạnh, Vàng mơ
  • Gillyflower: Màu hồng tươi : hoa cẩm chướng
  • Baby pink:    Màu hồng tươi
  • Salmon:        Màu hồng cam
  • Pink red:       Hồng đỏ
  • Murrey:         Hồng tím
  • Scarlet:          Phấn hồng, màu hồng điều
  • Vermeil :       Hồng đỏ
  • Bright red:    Màu đỏ sáng
  • Cherry:                   Màu đỏ anh đào
  • Wine:            đỏ màu rượu vang
  • Plum:            màu đỏ mận
  • Reddish:        đỏ nhạt
  • Rosy:            đỏ hoa hồng
  • Eggplant:      màu cà tím
  • Grape:           màu tím thậm
  • Orchid:                   màu tím nhạt
  • Maroon:        Nâu sẫm
  • Cinnamon:    màu nâu vàng
  • Light brown: màu nâu nhạt
  • Dark brown: màu nâu đậm
  • Bronzy:  màu đồng xanh, nâu đỏ
  • Coffee – coloured: màu cà phê
  • Sliver/ sliver – colored:    màu bạc
  • Orange:         màu da cam
  • Violet / purple:       màu tím
  • Magenta:       Đỏ tím
  • Multicoloured:        đa màu sắ

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 12, Tiếng Anh 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button