Lớp 7Ngữ Văn

Bài tập về từ đồng nghĩa lớp 7

Tổng hợp các Bài tập về từ đồng nghĩa lớp 7 đầy đủ, chi tiết nhất, bám sát nội dung chương trình học, giúp các em học tập tốt hơn.

Bài 1: Tìm các từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ: Nhà thơ, loài người, người xem, người nghe, cùng năm, cùng quê, nước ngoài.

Trả lời:

Bạn đang xem: Bài tập về từ đồng nghĩa lớp 7

Từ thuần Việt

Từ Hán Việt

Nhà thơ Thi nhân
Loài người Nhân loại
Người xem Khán giả
Người nghe Thính giả
Cùng năm Đồng niên
Cùng quê Đồng hương
Nước ngoài Ngoại quốc

Bài 2: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại

a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước.

b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn.

Trả lời:

a) Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại: Tổ tiên

b) Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại: quê mùa

Bài 3: Tìm từ lạc trong dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại

a) Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân.

b) Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công nghiệp, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, thợ nguội.

c) Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.

Trả lời:

Từ lạc trong dãy từ là:

a) Thợ cấy, thợ cày, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân là các từ chỉ nông dân

→ Từ lạc: thợ rèn

b) Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, thợ nguội là các từ chỉ công nhân và người sản xuất thủ công nghiệp

→ Từ lạc: thủ công nghiệp

c) Từ lạc: nghiên cứu

→ Các từ còn lại chỉ giới trí thức

Bài 4: Chữa lỗi dùng từ sai trong các ví dụ sau

– Triển lãm có trình bày nhiều tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng của các họa sĩ nổi tiếng.

– Trong xã hội hiện nay có nhiều người sống ích kỉ, không biết giúp đỡ, bao che cho những người yếu thế.

Trả lời:

Từ dùng sai từ trình bày, thay bằng từ “trưng bày”

Từ dùng sai từ bao che, thay bằng từ “bao bọc”

Bài 5: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được in đậm) trong các dòng thơ sau:

a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn Khuyến)

b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm. (Tố Hữu)

c. Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du)

d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan Viên)

e. Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu)

Trả lời: 

a. Xanh ngắt: Xanh một màu xanh trên diện rộng.

b. Xanh tươi: Xanh tươi đằm thắm.

c. Xanh rì: Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.

d. Xanh biếc: Xanh lam đậm và tươi ánh lên.

e. Xanh mướt: Xanh tươi mỡ màng

Bài 6: Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ sau

– Chết, toi, từ trần

– Ăn, chén, xơi

– Vợ, phu nhân

Trả lời:

– Chết: sắc thái nghĩa trung tính

   + Toi: sắc thái nghĩa suồng sã

   + Từ trần: sắc thái nghĩa trang trọng

– Ăn: sắc thái nghĩa trung tính

   + Chén: sắc thái nghĩa suồng sã

   + Xơi: sắc thái nghĩa trang trọng

– Vợ: sắc thái nghĩa trung tính

   + Phu nhân: sắc thái nghĩa trang trọng

Bài 7: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ sau để điền vào chỗ trống: im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.

Cảnh vật trưa hè ở đây …, cây cối đứng…, không gian…, không một tiếng động nhỏ.

Trả lời:

Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng, không một tiếng động nhỏ.

Câu 8: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau

– Gan dạ

– Nhà thơ

– Mổ xẻ

– Của cải

– Nước ngoài

– Chó biển

– Đòi hỏi

– Năm học

– Loài người

– Thay mặt

Trả lời:

Các từ đồng nghĩa đó là:

– Gan dạ: can đảm, can trường

– Nhà thơ: thi nhân, thi sĩ

– Mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu

– Của cải: tài sản

– Nước ngoài: ngoại quốc

– Chó biển: hải cẩu

– Đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu

– Năm học: niên khóa

– Loài người: nhân loại

– Thay mặt: đại diện

Bài 9: Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm:

a) Cắt, thái, …

b) To, lớn,…

c) Chăm, chăm chỉ,…

Trả lời:

a) Cắt, thái, chặt, băm, chém, phát, xén, cưa, xẻ, bổ,…

→ Nghĩa chung: chia cắt đối tượng thành những phần nhỏ

b) To, lớn, to tát, vĩ đại, hùng vĩ

→ Nghĩa chung: Có kích thướ , cường độ quá mức bình thường

c) Chăm, chăm chỉ, chịu khó, cần cù, siêng năng

→ Nghĩa chung: Làm nhiều và làm đều đặn một việc gì đó

Bài 10: Dựa vào nghĩa của tiếng “hòa”, chia các từ sau thành 2 nhóm, nêu nghĩa của tiếng “hòa” có trong mỗi nhóm:

Hòa bình, hòa giải, hòa hợp, hòa mình, hòa tan, hòa tấu, hòa thuận, hòa vốn.

Trả lời:

– Chia thành 2 nhóm sau:

   + Nhóm 1: hòa bình, hòa giải, hòa hợp, hòa thuận, hòa vốn

   + Nhóm 2: hòa mình, hòa tan, hòa tấu

– Nghĩa của tiếng hòa trong mỗi nhóm:

   + Nhóm 1: chỉ sự cân bằng, ngang nhau giữa các yếu tố, đối tượng

   + Nhóm 2: chỉ sự dung hợp, trộn lẫn vào nhau của nhiều yếu tố, đối tượng

Bài 11: Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau:

Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa …, tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà …., nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình như từng kẽ đá khô cũng … vì một lá cỏ non vừa …, hình như mỗi giọt khí trời cũng …., không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.

(theo Nguyễn Đình Thi)

(1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh.

(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy.

(3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khuâng, chuyển mình, cựa mình, chuyển động.

(4): bật dậy, vươn cao, xòe nở, nảy nở, xuất hiện, hiển hiện.

(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay.

Trả lời:

Điền như sau:

(1) đổi mới

(2) sinh sôi

(3) cựa mình

(4) xòe nở

(5) rung động

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 7, Ngữ Văn 7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button