Hóa HọcLớp 12

Bài tập nhận biến ion (cation và anion) trong dung dịch: Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 174 SGK Hoá 12 bài 40

Sau khi tìm hiểu phần kiến thức lý thuyết về cách nhận biết một số ion (cation và anion) trong dung dịch ở nội dung SGK Hóa 12 bài 40.

Bài viết này các em sẽ vận dụng kiến thức lý thuyết ở trên để giải một số bài tập về nhận biết ion (cation và anion): Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 174 SGK Hóa 12 bài 40, qua đó rèn luyện được kỹ năng giải bài tập đồng thời giúp ghi nhớ kiến thức lý thuyết tốt hơn.

Bạn đang xem: Bài tập nhận biến ion (cation và anion) trong dung dịch: Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 174 SGK Hoá 12 bài 40

* Bài 1 trang 174 SGK Hóa 12: Có 3 dung dịch, mỗi dung dịch chứa 1 cation như sau : Ba2+, NH4+, Al3+. Trình bày cách nhận biết chúng.

> Giải bài 1 trang 174 SGK Hóa 12:

– Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào có khí mùi khai thoát ra là NH4+, mẫu thử nào có kết tủa rồi tan ra là Al3+, các phương trình phản ứng:

 NH4+ + NaOH → Na+ + NH3↑ + H2O

 Al3+ + 3NaOH → 3Na+ + Al(OH)3↓ keo trắng

 Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

– Cho H2SO4 vào dung dịch còn lại nếu có kết tủa trắng là Ba2+

 H2SO4 + Ba2+ → BaSO4trắng + 2H+

* Bài 2 trang 174 SGK Hóa 12: Có dung dịch chứa đồng thời các cation Fe2+, Al3+. Trình bày cách tách và nhận biết mỗi ion từ dung dịch của hỗn hợp.

> Giải bài 2 trang 174 SGK Hóa 12:

∗ Cách tách 2 ion từ hỗn hợp:

– Cho NaOH đến dư vào hỗn hợp ta thu được hai phần : kết tủa là Fe(OH)3, dung dịch là NaAlO2, NaOH dư

 Fe2+ + 2NaOH → Fe(OH)2 trắng xanh + 2Na+

 Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 nâu đỏ

 Al3+ + 3NaOH → 2Na+ + Al(OH)3 keo trắng

 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

– Tách kết tủa: hòa tan kết tủa trong HCl thu được muối

 Fe(OH)3 + HCl → FeCl3 + 2H2O

– Sau đó cho Fe vào dd để thu được muối Fe2+

 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

 Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

– Phần dung dịch dẫn CO2 đến dư thu được kết tủa Al(OH)3

 NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

– Hòa tan kết tủa trong HCl thu muối Al3+

 Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

∗ Nhận biết mỗi ion từ hỗn hợp

– Cho NaOH vào hỗn hợp hai cation, nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh là Fe(OH)2 đem để ngoài không khí thấy có kết tủa nâu đỏ đó là Fe(OH)3 ⇒ chứng tỏ có ion Fe2+

– Nếu thấy dung dịch có kết tủa keo trắng sau đó tan ra trong NaOH dư thì có ion Al3+.

– PTHH: tương tự như phần tách chất ở trên.

* Bài 3 trang 174 SGK Hóa 12: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation như sau : NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+ nồng độ dung dịch khoảng 0,1M. Bằng cách dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch ?

A. Dung dịch NH4+

B. Hai dung dịch NH4+ và Al3+

C. Ba dung dịch NH4+, Fe3+ và Al3+

D. 5 dung dịch NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+

> Giải bài 3 trang 174 SGK Hóa 12:

Đáp án: D. 5 dung dịch chứa ion NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+

– Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào từng ống nghiệm trên

+ ống nghiệm nào có khí mùi khai thoát ra ⇒ chứa NH4+

 NH4+ + OH → NH3↑ + H2O

+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu trắng, kết tủa không tan trong dung dịch NaOH dư ⇒ chứa Mg2+

  Mg2+ + 2OH → Mg(OH)2trắng

+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ ⇒ chứa Fe3+

  Fe3+ + 3OH → Fe(OH)3nâu đỏ

+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết ⇒ chứa Al3+

  Al3+ + 3OH → Al(OH)3

  Al(OH)3↓ + OH → AlO2 + 2H2O

+ ống nghiệm nào không có hiện tượng gì là Na+

⇒ Vậy phân biệt được cả 5 ion

* Bài 4 trang 174 SGK Hóa 12: Có 2 dung dịch chứa anion NO3, CO32-. Hãy nêu cách nhận biết từng ion trong dung dịch đó. Viết các phương trình hóa học.

> Giải bài 4 trang 174 SGK Hóa 12:

– Cho muối BaCl2 vào hai mẫu thử, mẫu thử nào có kết tủa trắng là chứa CO32-

 BaCl2 + CO32- → BaCO3trắng + 2Cl

– Cho một vài mẫu bột Cu vào mẫu thử còn lại thêm vài giọt H2SO4 (l) nếu thấy thoát ra khí không màu (NO) hóa nâu đỏ (NO2) ngoài không khí thì mẫu thử đó chứa NO3

 3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

 2NO + 2O2 → NO2↑ (nâu đỏ)

* Bài 5 trang 174 SGK Hóa 12: Có dung dịch chứa các anion CO32- và SO42- .Hãy nêu cách nhận biết từng ion trong dung dịch. Viết các phương trình hóa học.

> Giải bài 5 trang 174 SGK Hóa 12:

– Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào mẫu thử thấy có khí thoát ra, thu khí cho vào dung dịch Ca(OH)2thấy có kết tủa trắng, khí đó là CO2, dung dịch ban đầu có chứa ion CO32-

 2HCl + CO32- → CO2 ↑ + H2O + 2Cl

 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3trắng + H2O

– Cho dung dịch BaCl2 vào mẫu thử thấy có kết tủa trắng là BaSO4, trong dung dịch có chứa SO42-

 SO42- + BaCl2 → BaSO4trắng + 2Cl

* Bài 6 trang 174 SGK Hóa 12: Có 5 dung dịch hóa chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO3. Chỉ dùng một thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể nhận biết tối đa mấy dung dịch?

A. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3

B. Ba dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S

C. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2S

D. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2SO3

> Giải bài 6 trang 174 SGK Hóa 12:

Đáp án: B. Ba dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S

– Cho dd H2SO4 lần lượt vào 5 lọ đựng 5 dung dịch:

– Lọ nào có kết tủa trắng, có khí không màu không mùi bay lên là Ba(HCO3)2

– PTHH: Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4trắng + 2CO2↑ + 2H2O

– Lọ nào có khí mùi trứng thối là K2S.

– PTHH: K2S + H2SO4 → K2SO4 + H2S↑

– Lọ nào chỉ có khí không màu không mùi là K2CO3

– PTHH: K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O

⇒ Nhận biết được 3 dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S

Trên đây Đông Đô đã hướng dẫn các em cách giải một số bài tập về nhận biết ion (cation và anion): Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 174 SGK Hóa 12 bài học 40. Hy vọng bài viết giúp các em hiểu rõ hơn. Nếu có câu hỏi hay góp ý các em hãy để lại bình luận dưới bài viết, chúc các em thành công.

Đăng bởi: Đại Học Đông Đô

Chuyên mục: Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button